Trang chủHồ sơ công tyQuan điểm tin tứcCửa sổ danh dựVăn hóa doanh nghiệpTiết lộ thông tinLuật pháp và quy địnhLiên hệ với chúng tôi409_466Điều hướng Dương Kỳ
Vị trí hiện tại của bạn:Trang chủ>Luật và Quy định >Quy định quản lý vận tải hành khách đường bộ và bến xe khách
Quy định quản lý vận tải hành khách đường bộ và bến xe khách
2020-10-20 15:26:29
Quy định về quản lý vận tải hành khách đường bộ và nhà ga hành khách (Lệnh số 17 của Bộ Giao thông vận tải Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 2020) "Quy định về quản lý vận tải hành khách đường bộ và nhà ga hành khách" đã được thông qua tại cuộc họp cấp bộ trưởng lần thứ 21 vào ngày 2 tháng 7 năm 2020, được công bố và sẽ có hiệu lực vào ngày 1 tháng 9 năm 2020
Bộ trưởng Lý Tiểu Bằng
Ngày 6 tháng 7 năm 2020
 
Chương 1 Quy định chung
Điều 1 Để điều chỉnh hoạt động vận tải hành khách đường bộ và điều hành trạm vận tải hành khách đường bộ, duy trì trật tự thị trường vận tải hành khách đường bộ, đảm bảo an toàn vận tải hành khách đường bộ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hành khách và người điều khiển, các quy định này được xây dựng theo "Quy định vận tải đường bộ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa" và các luật và quy định hành chính có liên quan
Điều 2 Người tham gia khai thác vận tải hành khách đường bộ (sau đây gọi là vận tải hành khách đường bộ) và khai thác bến vận tải hành khách đường bộ (sau đây gọi là bến vận tải hành khách) phải tuân theo các quy định này
Điều 3 Thuật ngữ “hoạt động vận tải hành khách đường bộ” nêu trong quy chế này dùng để chỉ hoạt động vận tải hành khách đường bộ mang tính chất thương mại sử dụng ô tô khách để vận chuyển hành khách, cung cấp dịch vụ cho công cộng, bao gồm vận tải hành khách xe đưa đón (ngoài giờ), vận tải hành khách thuê và vận tải hành khách du lịch
(1) Vận tải hành khách bằng xe buýt đưa đón là phương thức vận tải hành khách trong đó xe buýt hoạt động theo tuyến, giờ, bến, ca cố định trên đường đô thị và nông thôn Vận tải xe buýt ngoài giờ là một hình thức bổ sung của vận tải xe buýt đưa đón Khi xe đưa đón khách không đáp ứng đủ nhu cầu hoặc không thể hoạt động bình thường thì tạm thời bổ sung hoặc phân bổ xe khách hoạt động theo tuyến, bến của xe đưa đón khách
(2) Vận tải hành khách thuê bao là phương thức vận tải hành khách trong đó, với mục đích vận chuyển hành khách theo nhóm, xe buýt được thuê cho người sử dụng sử dụng, cung cấp dịch vụ lái xe và xe buýt được điều khiển theo điểm xuất phát, điểm đến và lộ trình đã thỏa thuận, và những người sử dụng thuê xe phải trả một khoản phí thống nhất
(3) Vận tải hành khách du lịch là phương thức vận tải hành khách nhằm mục đích vận chuyển khách du lịch đi tham quan và hoạt động trong phạm vi điểm du lịch hoặc có ít nhất một đầu tuyến tại điểm thu hút khách du lịch
Thuật ngữ “vận hành nhà ga hành khách” được đề cập trong quy định này dùng để chỉ các hoạt động kinh doanh dựa vào cơ sở vật chất của nhà ga để cung cấp các dịch vụ vận tải phù hợp cho người kinh doanh vận tải hành khách đường bộ và hành khách
Điều 4 Quản lý vận tải hành khách đường bộ và quản lý nhà ga hành khách phải tuân thủ mục tiêu đặt con người lên hàng đầu, an toàn là trên hết, tuân thủ các nguyên tắc công bằng, chính đáng, cởi mở và thuận tiện, phá bỏ phong tỏa và độc quyền khu vực, phát huy sự đoàn kết, cởi mở, cạnh tranh và trật tự của thị trường vận tải đường bộ, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại của đông đảo nhân dân
Người điều hành vận tải hành khách đường bộ, nhà ga hành khách phải hoạt động theo pháp luật, liêm chính, cạnh tranh công bằng và cung cấp dịch vụ chất lượng cao
Khuyến khích các hiệp hội ngành liên quan đến vận tải hành khách đường bộ và nhà ga hành khách tăng cường tính tự giác của ngành
Điều 5: Nhà nước thực hiện hệ thống đánh giá chất lượng và uy tín đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách đường bộ, khuyến khích các nhà khai thác vận tải hành khách đường bộ thực hiện các hoạt động quy mô lớn, chuyên sâu, mang tính doanh nghiệp và cấm các hoạt động liên kết
Điều 6: Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý vận tải hành khách đường bộ và các bến hành khách trong phạm vi cả nước
Sở Giao thông vận tải của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên có trách nhiệm tổ chức, lãnh đạo việc quản lý vận tải hành khách đường bộ và các bến hành khách trên địa bàn hành chính của mình
Cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện trở lên có trách nhiệm thực hiện cụ thể công tác quản lý vận tải hành khách đường bộ và bến xe hành khách
Điều 7 Vận tải hành khách đường bộ được phát triển đồng bộ, kết nối hiệu quả với các phương thức vận tải khác như đường sắt, đường thủy, hàng không dân dụng và gắn kết, phát triển với các ngành liên quan như công nghệ thông tin, du lịch, bưu chính
Vận tải hành khách đường bộ nông thôn có đặc tính phúc lợi công cộng Nhà nước khuyến khích sự tích hợp các dịch vụ vận tải hành khách đường bộ ở thành thị và nông thôn và cải thiện mức độ bình đẳng hóa các dịch vụ công
Chương 2 Giấy phép kinh doanh
Điều 8: Các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt đưa đón được chia thành 4 loại sau đây tùy theo lĩnh vực kinh doanh:
Tuyến vận tải hành khách loại 1: Tuyến vận tải hành khách xuyên địa bàn hành chính cấp tỉnh (trừ giữa các huyện giáp ranh)
Tuyến vận tải hành khách loại II: Các tuyến vận tải hành khách trong địa bàn hành chính cấp tỉnh và qua địa bàn hành chính cấp thành phố chia thành các huyện (trừ giữa các quận, huyện giáp ranh)
Tuyến vận tải hành khách loại 3: Các tuyến vận tải hành khách trong địa bàn hành chính cấp thành phố chia thành các quận và xuyên địa bàn hành chính cấp quận (trừ giữa các quận lân cận)
Bốn loại tuyến hành khách: tuyến hành khách trong khu vực hành chính cấp quận hoặc tuyến hành khách giữa các quận lân cận
Thuật ngữ “các quận lân cận” như được đề cập trong các quy định này bao gồm các quận, biểu ngữ, thành phố cấp quận và các quận có thẩm quyền đối với các thị trấn và thành phố liền kề nhau
Điều 9 Vận tải hành khách thuê chuyến được chia thành vận tải hành khách thuê chuyến liên tỉnh và vận tải hành khách thuê chuyến nội tỉnh theo địa bàn kinh doanh
Sở Giao thông Vận tải Chính quyền nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào nhu cầu thực tế có thể phân chia vận tải hành khách thuê chuyến nội tỉnh thành vận tải hành khách thuê chuyến liên thành phố, vận tải hành khách thuê chuyến liên quận và vận tải hành khách thuê thuê nội tỉnh và thực hiện quản lý phân loại
Các nhà khai thác vận tải hành khách được thuê có thể tương thích ngược với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách được thuê
Điều 10: Vận tải hành khách du lịch được chia thành vận tải hành khách du lịch cố định và vận tải hành khách du lịch không cố định theo phương thức hoạt động
Vận tải hành khách du lịch theo tuyến cố định được quản lý theo phương thức vận tải xe buýt đưa đón và vận tải hành khách du lịch không theo tuyến cố định được quản lý theo phương thức vận tải xe buýt thuê
Điều 11 Người đăng ký tham gia hoạt động vận tải hành khách đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Có xe buýt chở khách phù hợp với hoạt động kinh doanh và đã qua kiểm tra:
1 Yêu cầu kỹ thuật đối với ô tô khách được thực hiện theo quy định tương ứng của “Quy chuẩn quản lý kỹ thuật phương tiện vận tải đường bộ”
2 Yêu cầu về loại và hạng xe khách:
Loại, hạng của ô tô khách tham gia vận chuyển hành khách hạng nhất, hạng hai và vận tải hành khách thuê bao phải từ trung cấp trở lên
3 Số lượng xe khách yêu cầu:
(1) Doanh nghiệp kinh doanh xe đưa đón khai thác tuyến xe khách hạng nhất phải có trên 100 xe buýt đang hoạt động, trong đó có trên 30 xe khách cao cấp; hoặc hơn 40 xe buýt đang hoạt động cao cấp;
(2) Người kinh doanh vận tải hành khách đưa đón khai thác tuyến vận tải hành khách hạng hai phải có trên 50 xe buýt đang hoạt động, trong đó có trên 15 xe khách trung và cao cấp; hoặc hơn 20 xe buýt đang hoạt động cao cấp;
(3) Người điều hành xe buýt đưa đón khai thác tuyến hành khách hạng III phải có trên 10 xe buýt đang hoạt động;
(4) Người điều khiển xe buýt đưa đón khai thác bốn loại tuyến hành khách phải có ít nhất một phương tiện chở khách đang hoạt động;
(5) Người điều hành vận tải hành khách thuê liên tỉnh phải có trên 20 xe buýt đang hoạt động từ trung cấp đến cao cấp;
(6) Người điều hành vận tải hành khách thuê trong tỉnh phải có trên 10 xe buýt đang hoạt động
(2) Người lái xe tham gia hoạt động vận tải hành khách phải tuân thủ các quy định có liên quan của "Quy định quản lý nhân viên vận tải đường bộ"
(3) Có hệ thống quản lý an toàn sản xuất hợp lý, bao gồm các quy trình vận hành sản xuất an toàn, hệ thống trách nhiệm sản xuất an toàn, giám sát và kiểm tra sản xuất an toàn cũng như hệ thống quản lý sản xuất an toàn cho người lái và phương tiện
Khi xin phép khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ cũng cần có quy hoạch tuyến, bến rõ ràng
Điều 12 Người đăng ký tham gia hoạt động vận tải hành khách đường bộ sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký liên quan với cơ quan quản lý và giám sát thị trường theo quy định của pháp luật sẽ nộp đơn đăng ký theo quy định sau:
(1) Người khai thác tuyến vận tải hành khách hạng I, II, III hoặc khai thác vận tải hành khách thuê chuyến nộp đơn đến cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện tại địa phương;
(2) Những người tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách loại IV phải nộp đơn lên cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện tại địa phương
Người xin tham gia hoạt động vận tải hành khách đường bộ trên địa bàn đô thị trực thuộc Trung ương phải nộp hồ sơ đến cơ quan quản lý vận tải đường bộ do chính quyền nhân dân cấp xã trực thuộc Trung ương xác định
Trường hợp Sở Giao thông Vận tải nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý phân cấp hoạt động vận tải hành khách thuê chuyến trên địa bàn tỉnh thì người kinh doanh vận tải hành khách thuê chuyến liên thành phố, vận tải hành khách thuê chuyến liên quận nộp đơn đến cơ quan quản lý vận tải hành khách thuê chuyến cấp huyện tại địa phương; người kinh doanh vận tải hành khách thuê chuyến trong nội tỉnh nộp hồ sơ đến cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện tại địa phương
Điều 13 Những người đăng ký tham gia hoạt động vận tải hành khách đường bộ phải cung cấp các tài liệu sau:
(1) "Mẫu đơn đăng ký khai thác vận tải hành khách đường bộ" (xem Bản đính kèm 1);
(2) Giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc của người tự kinh doanh, giấy tờ tùy thân và giấy ủy quyền của người phụ trách;
(3) Văn bản hệ thống quản lý an toàn sản xuất;
(4) Cam kết đầu tư phương tiện và thuê tài xế bao gồm số lượng, chủng loại, cấp độ kỹ thuật của xe buýt và người lái xe được thuê phải có trình độ chuyên môn
Khi đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ, cũng phải cung cấp các tài liệu sau:
(1) "Mẫu đơn đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ" (xem Bản đính kèm 2);
(2) Cam kết ký thỏa thuận dừng đỗ với bến khách nơi đi, nơi đến và nhà ga hành khách tại nơi dừng trước khi đưa vào khai thác (nếu tuyến vận tải hành khách đường bộ nông thôn không có bến hành khách ở đầu nông thôn thì không thực hiện cam kết dừng dừng ở đầu này);
(3) Giấy cam kết chất lượng dịch vụ vận tải
Điều 14 Người điều hành đã có giấy phép khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ tương ứng khi xin bổ sung tuyến vận tải hành khách mới phải thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này và cung cấp các tài liệu quy định tại Mục (4) và Khoản 2 Điều 13, Khoản 1 cũng như giấy tờ tùy thân và giấy ủy quyền của người phụ trách
Điều 15 Người đăng ký tham gia khai thác nhà ga hành khách phải đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Nghiệm thu nhà ga hành khách;
(2) Có đội ngũ chuyên gia và quản lý tương xứng với khối lượng kinh doanh;
(3) Có trang thiết bị, cơ sở vật chất tương ứng;
(4) Có quy trình vận hành kinh doanh và hệ thống quản lý an toàn hợp lý, bao gồm các thông số kỹ thuật dịch vụ, quy trình vận hành sản xuất an toàn, kiểm tra phương tiện định kỳ trước khi khởi hành, hệ thống trách nhiệm sản xuất an toàn cũng như hệ thống giám sát và kiểm tra sản xuất an toàn như kiểm tra, ngăn chặn hàng nguy hiểm và các mặt hàng bị cấm khác (sau đây gọi chung là mặt hàng bị cấm) do nhà nước quy định và quản lý an toàn đối với nhân viên và phương tiện ra vào nhà ga
Điều 16 Người đăng ký tham gia khai thác bến xe khách phải nộp hồ sơ lên ​​cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện tại địa phương sau khi hoàn tất các thủ tục đăng ký liên quan với cơ quan quản lý, giám sát thị trường theo quy định của pháp luật
Điều 17 Những người đăng ký tham gia khai thác nhà ga hành khách phải cung cấp các tài liệu sau:
(1) "Mẫu đơn đăng ký khai thác ga vận tải hành khách đường bộ" (xem Bản đính kèm 3);
(2) Giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc của người tự kinh doanh, giấy tờ tùy thân và giấy ủy quyền của người phụ trách;
(3) Cam kết đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 15 Quy chế này
Điều 18 Cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên có trách nhiệm thường xuyên thông báo cho công chúng về việc triển khai năng lực vận tải hành khách, bố trí các tuyến vận tải hành khách, hướng và lưu lượng hành khách chính, vv trong địa bàn hành chính của mình
Khi xem xét ứng dụng vận tải hành khách, cơ quan quản lý vận tải đường bộ cần xem xét các yếu tố như tình hình cung cầu của thị trường vận tải hành khách, dịch vụ phổ cập, sự thuận tiện cho người dân; khi xem xét đơn đăng ký các tuyến vận tải hành khách có tuyến vận hành dài hơn 800 km cũng nên tiến hành đánh giá rủi ro an toàn
Điều 19 Cơ quan quản lý vận tải đường bộ có trách nhiệm thực hiện cấp giấy phép hành chính đối với hoạt động vận tải hành khách đường bộ, khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ và khai thác trạm vận tải hành khách theo “Quy chế vận tải đường bộ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” và “Thủ tục thực hiện cấp giấy phép hành chính giao thông” cũng như các thủ tục được tiêu chuẩn hóa trong các quy định này
Điều 20 Cơ quan quản lý vận tải đường bộ chấp nhận đơn đăng ký hoạt động vận tải hành khách đường bộ hoặc khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ thì phải lấy giấy phép kinh doanh, các giấy phép hoạt động vận tải hành khách đường bộ khác mà người nộp đơn xin, phương tiện hiện có và các thông tin khác thông qua chia sẻ thông tin liên ngành, xác minh nội bộ, vv và ra quyết định cấp phép hay không trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày chấp nhận
Trường hợp cơ quan quản lý vận tải đường bộ quyết định cấp giấy phép hành chính đối với hồ sơ đăng ký hoạt động vận tải hành khách đường bộ đáp ứng đủ điều kiện pháp lý thì ban hành “Quyết định cấp giấy phép hành chính hoạt động vận tải hành khách đường bộ” (xem Phụ lục 4), làm rõ đối tượng kinh doanh, phạm vi kinh doanh, số lượng phương tiện, điều kiện và các vấn đề cấp phép khác, cấp “Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách đường bộ” cho người được cấp giấy phép trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định cấp giấy phép hành chính và thông báo cho cơ quan quản lý vận tải đường bộ nơi người được cấp phép đặt trụ sở
Trường hợp cơ quan quản lý vận tải đường bộ quyết định cấp phép hành chính đối với hồ sơ xin phép khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ đáp ứng đủ điều kiện pháp lý thì cũng ban hành “Quyết định cấp giấy phép hành chính khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ” (xem Phụ lục 5), trong đó nêu rõ địa điểm xuất phát, kết thúc, điểm dừng, ngày tháng Số lần khởi hành tối thiểu, số lượng và yêu cầu của phương tiện, thời gian hoạt động và các vấn đề cấp phép khác phải được thông báo cho cơ quan quản lý vận tải đường bộ cùng cấp tại nơi đi và nơi đến của tuyến đường; đối với các tuyến vận tải hành khách đường bộ hoặc các tuyến vận tải hành khách đường bộ nông thôn được thành lập dưới hình thức công ty tuyến thì bến dừng vận tải hành khách trên đường do người điều hành phương tiện tự quyết định và thông báo cho cơ quan cấp phép ban đầu
Trường hợp thuộc tuyến vận tải hành khách loại I, loại II thì cơ quan cấp phép sao chụp “Quyết định cấp phép hành chính khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ” gửi cơ quan quản lý vận tải đường bộ cùng cấp nơi dừng chân
Điều 21 Giấy phép khai thác ga hành khách phải thực hiện hệ thống thông báo, cam kết Trường hợp người nộp đơn cam kết đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép kinh doanh và nộp các giấy tờ liên quan theo quy định tại Điều 17 của Quy chế này thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy phép ngay tại chỗ sau khi xem xét chính thức Khi có quyết định cấp giấy phép hành chính, sẽ ban hành “Quyết định cấp phép hành chính hoạt động ga vận tải hành khách đường bộ” (xem Phụ lục 6), trong đó nêu rõ đơn vị điều hành, tên bến khách, địa chỉ bến, cấp ga, phạm vi kinh doanh và các vấn đề cấp phép khác và cấp “Giấy phép hoạt động vận tải đường bộ” cho người được cấp giấy phép trong thời hạn 10 ngày
Điều 22 Trường hợp cơ quan quản lý vận tải đường bộ quyết định không cấp giấy phép hành chính đối với hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định thì ra “Quyết định không cấp giấy phép hành chính” cho người nộp đơn và giải thích lý do
Điều 23: Khi chấp nhận hồ sơ đề nghị khai thác tuyến hành khách loại I, loại II hoặc tuyến hành khách loại IV giữa các quận lân cận, cơ quan quản lý vận tải đường bộ lấy ý kiến ​​cơ quan quản lý vận tải đường bộ cùng cấp tại điểm dừng, nơi đến trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày chấp nhận hồ sơ; cơ quan quản lý vận tải đường bộ cùng cấp có trách nhiệm phản hồi trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Nếu không đồng ý thì nêu lý do theo quy định của pháp luật Việc không trả lời trong thời hạn được coi là đồng ý
Trường hợp cơ quan quản lý vận tải đường bộ có liên quan có ý kiến ​​khác nhau về đơn xin khai thác tuyến hành khách giữa các quận lân cận trong cùng một thành phố và việc đàm phán không thành thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ nơi chấp nhận đơn có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện quyết định và thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn Trường hợp cơ quan quản lý vận tải đường bộ có liên quan có ý kiến ​​khác nhau về đơn xin khai thác tuyến vận tải hành khách giữa các quận, huyện giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố và việc đàm phán không thành thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ tiếp nhận đơn báo cáo cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện để lấy ý kiến Nếu việc đàm phán vẫn không thành công thì báo cáo cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp tỉnh (đàm phán) quyết định và thông báo cho người nộp đơn bằng văn bản Trường hợp cơ quan quản lý vận tải đường bộ có liên quan có ý kiến ​​khác nhau về hồ sơ xin phép khai thác tuyến vận tải hành khách loại I, loại II và việc đàm phán không thành thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ nơi chấp nhận hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp tỉnh (đàm phán) quyết định và thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn
Quyết định của cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp trên phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý vận tải đường bộ đã chấp nhận đơn và cơ quan quản lý vận tải đường bộ đã chấp nhận đơn sẽ giải quyết các thủ tục liên quan cho người nộp đơn
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt xin cấp lại do hết thời hạn khai thác tuyến hành khách thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ đã chấp nhận đơn không cần lấy ý kiến ​​của cơ quan quản lý vận tải đường bộ nơi dừng, nơi đến nữa
Điều 24: Người kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt đưa đón phải đăng ký bến, tuyến vận chuyển hành khách đi và đến với cơ quan cấp phép ban đầu căn cứ vào thỏa thuận dừng đỗ Các tuyến hành khách có chiều dài tuyến khai thác trên 800 km cũng phải đăng ký biển số xe Cơ quan quản lý vận tải đường bộ phân phát đồng thời biển báo hành khách xe buýt đưa đón (xem Phụ lục 7) và “Mẫu thông tin khai thác tuyến hành khách đường bộ” (xem Phụ lục 8) theo số lượng phương tiện trên tuyến hành khách
Điều 25 Người kinh doanh vận tải hành khách phải thực hiện các cam kết như đầu tư phương tiện, thuê lái xe theo thời gian đã xác định Sau khi xác minh, cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp “Giấy chứng nhận vận tải đường bộ” cho phương tiện chở khách đưa vào vận tải trong đó ghi rõ phạm vi kinh doanh Các tuyến hành khách có chiều dài tuyến khai thác trên 800 km cũng phải ghi rõ tuyến hành khách, biển số hành khách của xe buýt đưa đón và các thông tin khác
Điều 26 Trường hợp dự định tham gia các loại hình hoạt động vận tải hành khách và cần nộp hồ sơ lên ​​cơ quan quản lý vận tải đường bộ các cấp thì phải được cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp tương ứng cho phép Cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp cao nhất cấp “Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ” và ghi rõ phạm vi kinh doanh được cơ quan quản lý vận tải đường bộ mỗi cấp cho phép Cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp dưới sẽ không cấp giấy phép này nữa Trường hợp cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp dưới đã cấp “Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ” cho người được cấp giấy phép thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp trên cấp lại
Điều 27 Trường hợp người kinh doanh vận tải hành khách đường bộ thành lập công ty con thì phải xin giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý vận tải hành khách đường bộ nơi thành lập theo quy định; nếu thành lập chi nhánh thì lập hồ sơ với cơ quan quản lý vận tải đường bộ nơi thành lập
Điều 28: Giấy phép khai thác tuyến vận tải hành khách được thực hiện thông qua đấu thầu chất lượng dịch vụ và phải ký kết thỏa thuận khai thác dịch vụ Trường hợp số lượng người đăng ký không đáp ứng yêu cầu đấu thầu, cơ quan quản lý vận tải đường bộ lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách tốt nhất theo điều kiện cấp phép
Nếu cơ quan quản lý vận tải đường bộ có liên quan đàm phán, quyết định thực hiện giấy phép khai thác tuyến hành khách liên tỉnh thông qua đấu thầu chất lượng dịch vụ, đấu thầu liên danh, đấu thầu riêng thì có thể được thông qua Việc một bên không thực hiện đấu thầu sẽ không ảnh hưởng đến việc thực hiện đấu thầu của bên kia
 
Các biện pháp đấu thầu và quản lý chất lượng dịch vụ vận tải hành khách đường bộ sẽ được xây dựng riêng
Điều 29: Trong quá trình điều hành giấy phép khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ, không đơn vị, cá nhân nào được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện giấy phép khai thác tuyến vận tải hành khách vì những lý do bất hợp lý như phân bổ công bằng năng lực vận tải
Điều 30 Trường hợp người kinh doanh vận tải hành khách hoặc người khai thác nhà ga hành khách có nhu cầu thay đổi nội dung cấp phép thì nộp đơn đến cơ quan cấp phép ban đầu và xử lý theo quy định có liên quan của Chương này Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh xe đưa đón thay đổi ga, tuyến hành khách đi, đến thì phải đăng ký lại
Những thay đổi về đơn vị điều hành, điểm đi, điểm đến, tần suất hàng ngày của các tuyến hành khách và thay đổi về đơn vị điều hành, địa điểm ga hành khách được xử lý theo thủ tục cấp lại giấy phép
Trường hợp có thay đổi về vấn đề cấp phép tuyến vận tải hành khách hoặc vấn đề đăng ký, cơ quan quản lý vận tải đường bộ gia hạn “Mẫu thông tin khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ”
Nếu doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, nhà khai thác nhà ga hành khách không đưa vào hoạt động quá 180 ngày mà không có lý do chính đáng sau khi được cấp đầy đủ giấy phép hoạt động hoặc tạm dừng hoạt động hơn 180 ngày liên tục sau khi hoạt động thì coi như đương nhiên chấm dứt hoạt động
Điều 31 Thời gian hoạt động của một tuyến hành khách sẽ do cơ quan cấp phép xác định theo các quy định có liên quan của "Quy định vận tải đường bộ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa"
Điều 32: Nếu doanh nghiệp khai thác tuyến hành khách tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động khai thác tuyến trong thời gian hoạt động thì phải thông báo cho cơ quan cấp phép ban đầu trước 30 ngày Khi hết thời hạn khai thác, doanh nghiệp khai thác vận tải hành khách phải nộp lại hồ sơ theo quy định tại Điều 12 quy định này Cơ quan cấp phép sẽ đưa ra quyết định có cấp phép hay không theo các quy định có liên quan của chương này Nếu được phép thì phải thực hiện lại các thủ tục liên quan
Khi người kinh doanh vận tải hành khách chấm dứt hoạt động phải trả lại “Giấy phép hoạt động vận tải đường bộ”, “Giấy chứng nhận vận tải đường bộ” và biển hiệu vận tải hành khách có liên quan cho cơ quan cấp bản gốc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động
Điều 33 Trường hợp người điều hành ga hành khách chấm dứt hoạt động phải thông báo cho cơ quan cấp phép ban đầu và người điều hành ga trước 30 ngày Trường hợp cơ quan cấp phép ban đầu phát hiện việc đóng cửa nhà ga hành khách có thể ảnh hưởng lớn đến lợi ích công cộng thì phải có biện pháp phân luồng phương tiện nhập cảnh và thông báo cho công chúng 15 ngày trước khi chấm dứt hoạt động Người kinh doanh nhà ga hành khách phải trả lại “Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ” cho cơ quan cấp ban đầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động
Chương 3 Quản lý và khai thác vận tải hành khách
Điều 34 Người kinh doanh vận tải hành khách phải tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo nội dung cấp phép do cơ quan quản lý vận tải đường bộ quyết định và không được chuyển nhượng, cho thuê Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ
Điều 35: Tuyến vận tải hành khách đường bộ là tài nguyên công thuộc sở hữu nhà nước Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, người điều hành vận tải hành khách đưa đón phải cung cấp dịch vụ vận chuyển liên tục cho công chúng và không được đình chỉ, chấm dứt hoặc chuyển nhượng hoạt động vận tải xe buýt đưa đón khi chưa được phép
Điều 36: Trong các giai đoạn đặc biệt như sự kiện lớn, ngày lễ, dịp du lịch Tết, mùa du lịch cao điểm hoặc trường hợp khẩn cấp, nếu người điều hành vận tải hành khách không đáp ứng được nhu cầu năng lực vận tải thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ có thể tạm thời triển khai xe buýt đang hoạt động và xe buýt không hoạt động xã hội có cấp kỹ thuật phương tiện không thấp hơn Cấp 2 để khai thác xe buýt thuê bao hoặc xe buýt ngoài giờ Xe buýt chở khách không hoạt động được hoạt động có giấy chứng nhận do cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện trở lên cấp
Điều 37 Xe buýt đưa đón hành khách phải hoạt động theo địa điểm đi, điểm đến được phép, tần suất khởi hành hàng ngày và tuyến đường đã đăng ký thấp hơn, đón, trả khách tại bến vận chuyển hành khách nơi đi, nơi đến và tại bến vận chuyển hành khách tại các điểm dừng trung gian (sau đây gọi chung là bến phân phối hành khách)
Xe buýt đưa đón hành khách không được đón khách ngoài trạm phân phối hành khách theo quy định hoặc đón khách dọc đường và không được thay đổi lộ trình nếu không có lý do chính đáng Với cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về an toàn giao thông đường bộ và quản lý đô thị, xe buýt đưa đón hành khách có thể thả hành khách dọc đường trong các khu vực nội thành và quận nơi có điểm đi, điểm đến và điểm dừng
Trong thời gian có sự kiện lớn, xe đưa đón hành khách phải đón, trả khách tại các trạm phân phối hành khách do cơ quan quản lý vận tải đường bộ có liên quan chỉ định
Điều 38: Người khai thác tuyến hành khách hạng I, hạng II hoặc đơn vị ủy thác bán vé, trạm phân phối hành khách có trách nhiệm thực hiện việc bán vé tên thật và kiểm tra tên thật (sau đây gọi chung là quản lý tên thật), trừ trẻ em được miễn bán vé Phạm vi quản lý đích danh các tuyến hành khách, nhà ga hành khách khác do Sở Giao thông vận tải Chính phủ nhân dân cấp tỉnh xác định
Nếu thực hiện quản lý tên thật, người mua vé phải cung cấp bản gốc CMND hợp lệ khi mua vé (xem Phụ lục 9 về các loại CMND hợp lệ), người bán vé ghi thông tin nhận dạng của hành khách trên vé Đối với việc mua vé bằng tên thật qua Internet, điện thoại, vv, người mua vé phải cung cấp thông tin giấy tờ tùy thân hợp lệ và cung cấp giấy tờ tùy thân hợp lệ bản gốc khi nhận vé
Nếu hành khách bị mất vé, người bán vé sẽ cấp vé thay thế miễn phí sau khi xác minh thông tin nhận dạng của hành khách
Điều 39 Người kinh doanh vận tải hành khách không được ép buộc hành khách đi xe, không giao hành khách cho người khác vận chuyển, không bỏ rơi hành khách, không tống tiền hành khách, không sử dụng phương tiện vận tải hành khách kém loại, hạng quy định, không cản trở hoạt động kinh doanh bình thường của người kinh doanh khác
Điều 40 Nghiêm cấm việc điều hành xe buýt chở quá tải Khi số lượng hành khách đã đầy, trẻ em miễn phí không vượt quá 10% số lượng hành khách được phê duyệt mới được phép đi xe
Điều 41 Xe khách không được chở hàng vi phạm quy định Người kinh doanh nhà ga hành khách khi nhận kinh doanh vận chuyển hàng hóa trong khoang hành lý của xe đưa đón hành khách phải đăng ký thông tin nhận dạng hợp lệ của người gửi hàng và tiến hành kiểm tra an toàn hoặc kiểm tra niêm phong bưu gửi Không chấp nhận các mặt hàng ký gửi bị pháp luật và quy định liên quan cấm, có thể gây nguy hiểm cho an toàn vận chuyển hoặc người gửi hàng từ chối kiểm tra an ninh
Khi xếp đồ ký gửi vào khoang hành lý của xe đưa đón hành khách không được vượt quá đường kính trong của khoang hành lý và không lớn hơn chênh lệch giữa tổng khối lượng tối đa cho phép của xe khách với trọng lượng lề đường và khối lượng hành khách được phê duyệt và trọng lượng phải được cân bằng hợp lý; phải có biện pháp cố định hiệu quả đối với những đồ vật dễ lăn, trượt trong cabin
Điều 42 Người điều hành vận tải hành khách phải tuân thủ các quy định về vận chuyển hàng hóa có liên quan, sử dụng vé quy định và không tăng giá một cách bừa bãi, hạ giá một cách ác ý hoặc thu phí tùy tiện
Điều 43 Người kinh doanh vận tải hành khách phải in tên hoặc logo của công ty ở vị trí thích hợp bên ngoài phương tiện chở khách, công bố tên người lái xe, số chứng chỉ kinh doanh, số điện thoại giám sát dịch vụ vận tải, giá vé và đồng hồ đo đường ở vị trí dễ thấy trong xe
Điều 44 Người điều hành vận tải hành khách có trách nhiệm tạo cho hành khách một môi trường đi lại tốt, bảo đảm trang thiết bị, phương tiện trên phương tiện đầy đủ và hiệu quả, giữ cho phương tiện sạch sẽ, vệ sinh và thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm an toàn cá nhân và tài sản của hành khách trong quá trình vận chuyển
Người điều hành vận tải hành khách phải thông báo cho hành khách các vấn đề an toàn như thắt dây an toàn trước khi khởi hành theo các quy định liên quan Khi xảy ra vi phạm về công an, xâm phạm an toàn cá nhân, tài sản của hành khách trong quá trình vận chuyển phải kịp thời báo cáo cơ quan công an và phối hợp với cơ quan công an xử lý vi phạm
Người điều hành vận tải hành khách không được phép thực hiện các hoạt động không lành mạnh như phát video tục tĩu trên xe chở khách; không được phát tán, sử dụng ấn phẩm trái phép nhằm phá hoại ổn định xã hội, gây nguy hiểm cho an ninh quốc gia, kích động chia rẽ dân tộc
Điều 45: Khuyến khích người kinh doanh vận tải hành khách sử dụng xe buýt có khoang hành lý thấp hơn để vận chuyển hành khách đường bộ Xe khách không có khoang hành lý thấp hơn hoặc dung tích khoang hành lý không đáp ứng được nhu cầu có thể bố trí khu vực để hành lý đặc biệt trên xe nhưng khu vực để hành lý và khu vực ghế ngồi phải tách biệt và phải thực hiện các biện pháp an toàn tương ứng Nghiêm cấm chở hành khách trong khu vực giữ hành lý
Điều 46 Người kinh doanh vận tải hành khách có trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của người vận chuyển cho hành khách
Điều 47 Người điều hành vận tải hành khách phải tăng cường quản lý kỹ thuật phương tiện, thiết lập hệ thống kiểm tra tình trạng kỹ thuật của phương tiện vận tải hành khách, tăng cường an toàn, giáo dục đạo đức nghề nghiệp, kiến ​​thức kinh doanh và đào tạo quy trình vận hành cho nhân viên, đồng thời thực hiện các biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn người lái xe lái xe liên tục quá 4 giờ
Người lái xe khách phải chấp hành nội quy giao thông đường bộ và quy trình điều hành của người lái xe vận tải đường bộ, lái xe an toàn và phục vụ văn minh
Điều 48 Người khai thác vận tải hành khách phải xây dựng phương án khẩn cấp trong trường hợp khẩn cấp Kế hoạch khẩn cấp phải bao gồm các thủ tục báo cáo, lệnh khẩn cấp, dự trữ phương tiện và thiết bị khẩn cấp cũng như các biện pháp xử lý
Khi xảy ra trường hợp khẩn cấp, người điều hành vận tải hành khách phải tuân theo công văn, chỉ đạo thống nhất của chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên hoặc các cơ quan liên quan
Điều 49 Người khai thác vận tải hành khách phải thiết lập và cải thiện các sổ cái và hồ sơ khác nhau, đồng thời gửi các tài liệu và thông tin liên quan một cách kịp thời theo yêu cầu
Điều 50 Hành khách phải mang theo vé hợp lệ khi lên tàu, phối hợp kiểm tra an toàn hành lý, đồ dùng, thắt dây an toàn đúng quy định, chấp hành hiệu lệnh đi xe, văn minh, lịch sự; họ không được mang những vật dụng bị cấm lên máy bay và không cản trở việc lái xe an toàn của người lái xe
Đối với các hãng hành khách, nhà ga hành khách thực hiện quản lý tên thật, hành khách cũng phải mang theo giấy tờ tùy thân hợp lệ bản gốc và phối hợp với nhân viên để kiểm tra Trước khi hành khách lên xe, nhân viên điều hành bến xe phải kiểm tra thông tin nhận dạng ghi trên vé hành khách, hành khách và giấy tờ tùy thân hợp lệ gốc (sau đây gọi là vé, người, giấy chứng nhận) để thống nhất và ghi lại các thông tin liên quan
Trường hợp hành khách từ chối hợp tác kiểm tra an ninh hành lý hoặc nhất quyết mang theo đồ vật bị cấm, từ chối cung cấp bản gốc giấy tờ tùy thân hợp lệ của hành khách trên tuyến hành khách được quản lý bằng hệ thống tên thật hoặc vé, người và giấy chứng nhận không thống nhất thì người điều hành xe đưa đón, người điều hành nhà ga hành khách không cho hành khách đi xe
Điều 51 Người điều hành xe đưa đón và người điều hành ga hành khách thực hiện quản lý tên thật phải được trang bị cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết, đồng thời tăng cường đào tạo nhân sự liên quan đến quản lý tên thật và quản lý hệ thống, cơ sở vật chất, thiết bị liên quan để đảm bảo tuân thủ luật pháp và quy định quốc gia có liên quan
Điều 52: Người kinh doanh xe đưa đón, người điều hành nhà ga hành khách có trách nhiệm bảo mật thông tin nhận dạng hành khách và thông tin đi xe được thu thập, đăng ký theo hệ thống quản lý tên thật, trừ trường hợp cung cấp trung thực cho cơ quan công an theo yêu cầu của mình Thời gian lưu giữ thông tin nhận dạng hành khách và thông tin chuyến xe không dưới 1 năm kể từ ngày thu thập Nếu có liên quan đến thông tin hình ảnh video thì thời gian lưu giữ không dưới 90 ngày kể từ ngày thu thập
Điều 53 Người điều hành xe đưa đón hoặc đơn vị bán vé, trạm phân phối hành khách được ủy thác phải xây dựng phương án khẩn cấp hiệu quả dựa trên đặc điểm quản lý tên thật trong các trường hợp đặc biệt như lưu lượng hành khách cao điểm, thời tiết khắc nghiệt, lỗi hệ thống thiết bị và các sự kiện lớn
Điều 54 Người lái xe khách phải mang theo “Chứng chỉ vận tải đường bộ”, chứng chỉ chuyên môn và các giấy tờ liên quan khác trên xe và đặt biển báo vận tải hành khách ở vị trí quy định
Điều 55 Trong các trường hợp sau đây, xe khách được hoạt động với biển báo hành khách đưa đón tạm thời:
(1) Trong thời gian đặc biệt hoặc trường hợp khẩn cấp, người kinh doanh vận tải hành khách không thể đáp ứng nhu cầu năng lực vận tải và sử dụng xe buýt của người kinh doanh vận tải hành khách khác để khai thác xe buýt ngoài giờ;
(2) Do xe hư hỏng, bảo dưỡng, vv nên phải gọi xe của các hãng vận tải hành khách khác để nối chuyến hoặc chuyển ca;
(3) Biển hiệu hành khách xe buýt đưa đón đang được sản xuất hoặc vô tình bị thất lạc và đang chờ thu hồi
Điều 56 Xe buýt khách gắn biển hành khách xe đưa đón tạm thời phải hoạt động theo lộ trình, điểm dừng của xe buýt thông thường Trường hợp làm thêm giờ hoặc ngoài ca thì phải mang theo Phiếu lộ trình trực trực do trạm xuất phát ký và nêu rõ lý do; trường hợp biển hiệu hành khách xe buýt đưa đón đang được sản xuất hoặc bị mất thì phải mang theo bản sao "Mẫu thông tin khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ" hoặc "Quyết định cấp giấy phép hành chính khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ" của tuyến
Điều 57 Xe thuê chở khách phải hoạt động theo biển báo thuê xe do cơ quan quản lý vận tải đường bộ nơi đăng ký xe cấp, theo thời gian, địa điểm xuất phát, điểm đến, tuyến đường đã thỏa thuận và phải có hợp đồng thuê xe, không được mời chào hành khách ngoài hợp đồng thuê xe
Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ thuê xe khẩn cấp do cơ quan quản lý vận tải đường bộ ban hành, xe thuê chở hành khách phải có một đầu hành trình tại thành phố cấp huyện nơi xe đăng ký và một chuyến không quá 15 ngày
Điều 58 Biển báo vận tải hành khách xe buýt đưa đón tạm thời liên tỉnh (xem Phụ lục 10) và biển báo vận tải hành khách thuê chuyến liên tỉnh (xem Phụ lục 11) do cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện in theo mẫu thống nhất của Bộ Giao thông vận tải và được cơ quan quản lý vận tải đường bộ địa phương từ cấp quận trở lên cấp cho người điều hành vận tải hành khách Biển báo vận tải hành khách xe buýt tạm thời liên tỉnh và biển báo vận tải hành khách xe buýt thuê liên tỉnh có giá trị trong thời gian quy định cho một lần vận chuyển Thời hạn hiệu lực của biển báo xe buýt đưa đón khách tạm thời liên tỉnh được sử dụng do biển báo xe buýt đưa đón đang được sản xuất hoặc bị mất không quá 30 ngày
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách thuê chuyến liên tỉnh theo yêu cầu thống nhất của Bộ Giao thông vận tải phải đăng ký với cơ quan quản lý vận tải đường bộ nơi đăng ký thông qua hệ thống thông tin quản lý vận tải
Kiểu dáng và yêu cầu quản lý biển báo hành khách xe buýt đưa đón tạm thời trên địa bàn tỉnh và biển báo hành khách thuê trên địa bàn tỉnh do cơ quan quản lý giao thông vận tải của chính quyền nhân dân cấp tỉnh quy định
Chương 4 Dịch vụ tùy chỉnh trên xe buýt đưa đón
Điều 59: Nhà nước khuyến khích phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt đưa đón theo yêu cầu (sau đây gọi là vận tải hành khách theo yêu cầu)
Thuật ngữ "vận tải hành khách theo yêu cầu" như đã đề cập ở đoạn trước để chỉ phương thức vận hành xe buýt đưa đón, trong đó người điều hành đã có giấy phép khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ dựa trên các nền tảng thương mại điện tử để công bố thông tin như điểm bắt đầu và điểm kết thúc của các tuyến vận tải hành khách đường bộ, thực hiện bán vé trực tuyến và xác định linh hoạt thời gian khởi hành, địa điểm đón, xuống hành khách và cung cấp dịch vụ vận chuyển dựa trên nhu cầu của hành khách
Điều 60: Số lượng hành khách chạy trên xe khách theo thiết kế (sau đây gọi là xe khách theo thiết kế) phải từ 7 người trở lên
Điều 61: Các nền tảng thương mại điện tử cung cấp dịch vụ thông tin mạng hành khách tùy chỉnh (sau đây gọi là nền tảng mạng) sẽ xử lý việc đăng ký tổ chức thị trường, cấp phép hoặc nộp hồ sơ dịch vụ thông tin Internet và các thủ tục liên quan khác theo luật pháp và quy định quốc gia có liên quan
Điều 62 Nền tảng mạng sẽ thiết lập hồ sơ cho người điều hành xe buýt đưa đón, tài xế và phương tiện, đồng thời đảm bảo rằng người điều hành xe buýt đưa đón đã có giấy phép vận hành tuyến vận tải hành khách đường bộ tương ứng, người lái xe có giấy phép và bằng cấp lái xe cơ giới tương ứng và được người điều hành xe đưa đón tuyển dụng hợp pháp, đồng thời phương tiện có "Giấy chứng nhận vận tải đường bộ" hợp lệ và được bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của người vận chuyển theo quy định
Điều 63 Nếu đơn vị điều hành xe buýt đưa đón thực hiện vận tải hành khách theo yêu cầu thì phải đăng ký với cơ quan cấp phép ban đầu và cung cấp các tài liệu sau:
(1) "Mẫu thông tin dịch vụ tùy chỉnh cho xe buýt đưa đón" (xem Bản đính kèm 12);
(2) Thỏa thuận hợp tác hoặc các chứng chỉ liên quan được ký với nền tảng mạng
Nếu nền tảng mạng do nhà điều hành xe đưa đón tự vận hành thì được miễn nộp các tài liệu ở mục (2) của đoạn trước
Nếu thông tin ghi trong "Mẫu thông tin dịch vụ tùy chỉnh vận chuyển hành khách đưa đón" thay đổi, nhà điều hành xe đưa đón phải đăng ký lại
Điều 64: Người kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt đưa đón phải dán biểu tượng “Vận tải hành khách theo yêu cầu” ở vị trí nổi bật trên biển hiệu vận tải hành khách bằng xe buýt đưa đón trên phương tiện vận tải hành khách theo yêu cầu (xem Phụ lục 7)
Điều 65: Người điều hành xe đưa đón có thể tự quyết định việc điều chỉnh chuyến bay chở khách hàng ngày
Với tiêu chí tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về an toàn giao thông đường bộ và quản lý đô thị, xe chở khách tùy chỉnh có thể dừng tại điểm xuất phát, điểm kết thúc và điểm dừng của các tuyến hành khách đường bộ trong đô thị, quận theo nhu cầu của hành khách
Nền tảng mạng lưới sẽ không thực hiện các dịch vụ vận chuyển hành khách tùy chỉnh vượt quá phạm vi cho phép của các nhà khai thác xe buýt đưa đón
Điều 66: Người điều hành xe đưa đón phải trang bị cho phương tiện chở khách theo yêu cầu thiết bị kiểm tra an ninh di động và yêu cầu tài xế hoặc nhân viên khác tiến hành kiểm tra an ninh hành lý, đồ dùng của hành khách
Điều 67: Nền tảng trực tuyến phải cung cấp trước cho hành khách thông tin về hãng xe đưa đón, thông tin liên hệ, nhãn hiệu xe, biển số xe và các thông tin khác về xe cũng như địa điểm, thời gian đi xe và đảm bảo rằng người điều khiển, phương tiện và tài xế được công bố để cung cấp dịch vụ nhất quán với người điều hành, phương tiện và tài xế thực tế cung cấp dịch vụ
Nếu các hãng vận tải hành khách thực hiện quản lý tên thật thực hiện vận chuyển hành khách tùy chỉnh, các nhà khai thác xe buýt đưa đón và nền tảng mạng lưới phải thực hiện các yêu cầu liên quan đến quản lý tên thật Nền tảng mạng phải thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh để bảo quản đúng cách thông tin cá nhân được thu thập và dữ liệu kinh doanh được tạo Thời gian lưu giữ không được ít hơn 3 năm và không được sử dụng cho các dịch vụ khác ngoài vận chuyển hành khách theo yêu cầu
Nền tảng mạng có trách nhiệm cung cấp trung thực thông tin về người điều hành, phương tiện, lái xe và các dữ liệu kinh doanh liên quan mà nền tảng truy cập theo yêu cầu của cơ quan quản lý vận tải đường bộ
Điều 68: Nếu nền tảng mạng phát hiện phương tiện vi phạm pháp luật như chạy quá tốc độ, lái xe mệt mỏi, không đi đúng tuyến đường quy định thì phải thông báo kịp thời cho người kinh doanh xe đưa đón Người điều hành xe buýt đưa đón nên khắc phục kịp thời
Trường hợp nền tảng trực tuyến sử dụng người điều hành, phương tiện, lái xe không tuân thủ quy định để thực hiện vận chuyển hành khách theo yêu cầu, gây xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của hành khách thì phải chịu trách nhiệm tương ứng theo quy định của pháp luật
Chương 5 Vận hành nhà ga hành khách
Điều 69 Người điều hành ga hành khách phải tham gia hoạt động kinh doanh bến khách theo đúng cấp phép đã được cơ quan quản lý vận tải đường bộ quyết định và không được chuyển nhượng, cho thuê giấy phép khai thác ga hành khách, không thay đổi mục đích, chức năng phục vụ cơ bản của ga hành khách
Người điều hành ga hành khách phải bảo trì các cơ sở vật chất và thiết bị khác nhau và duy trì chúng trong tình trạng sử dụng bình thường
Điều 70 Người điều hành ga vận tải hành khách và người điều hành vận tải hành khách ra, vào ga phải tự nguyện ký hợp đồng dịch vụ theo quy định của pháp luật và hai bên thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của hợp đồng
Điều 71 Người điều hành ga hành khách phải tăng cường quản lý an toàn theo quy định của pháp luật, cải thiện điều kiện sản xuất an toàn, cải tiến và thực hiện hệ thống trách nhiệm sản xuất an toàn
Người điều hành bến xe khách cần tiến hành kiểm tra an toàn đối với xe khách xuất cảnh, có biện pháp ngăn chặn hàng cấm vào bến, bán vé theo sức chứa hành khách được phê duyệt của xe, nghiêm cấm xe quá tải trọng hoặc xe chưa được kiểm tra an toàn ra khỏi bến để bảo đảm sản xuất an toàn
Điều 72 Người điều hành ga hành khách có trách nhiệm kết nối các thông tin cơ bản như tuyến hành khách và chuyển sang hệ thống bán vé mạng hành khách đường tỉnh
Các nhà khai thác nhà ga hành khách được khuyến khích cung cấp cho hành khách các dịch vụ bán vé đa dạng như bán vé trực tuyến và bán vé nhà ga tự phục vụ Khuyến khích khuyến khích, ứng dụng vé điện tử trong ngành vận tải hành khách đường bộ
Điều 73 Khuyến khích người điều hành ga hành khách thiết lập các điểm dừng tại các điểm chính nơi các tuyến hành khách đi qua trong đô thị và các quận, huyện nơi có ga hành khách, thực hiện việc bán vé và kiểm tra, kiểm tra an toàn hành lý, đồ dùng và khai thác dịch vụ đỗ xe khách
Trường hợp người điều hành bến xe khách lập điểm dừng phải lập biên bản với cơ quan cấp phép ban đầu, công bố “Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ” của bến xe khách và các thông tin khác ở vị trí dễ thấy tại điểm dừng
Điều 74 Người điều hành nhà ga hành khách phải cấm các phương tiện hoạt động không có giấy phép vào ga để hoạt động kinh doanh và không từ chối các phương tiện chở khách hợp pháp vào ga hoạt động mà không có lý do chính đáng
Người điều hành ga hành khách phải tuân thủ nguyên tắc công bằng, khách quan, sắp xếp thời gian khởi hành hợp lý và bán vé công bằng
Trường hợp người kinh doanh vận tải hành khách có tranh chấp về việc sắp xếp thời gian khởi hành mà người điều hành bến xe khách không phối hợp thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ địa phương từ cấp huyện trở lên quyết định
Điều 75 Người điều hành nhà ga hành khách có trách nhiệm công bố các thông tin như chủng loại, hạng xe khách đến, tuyến vận chuyển, trạm phân phối hành khách, chuyến bay, giờ khởi hành, giá vé, lập kế hoạch cho phương tiện ra vào ga, chuyển hướng hành khách, giữ gìn trật tự
Điều 76 Người kinh doanh vận tải hành khách nội địa có trách nhiệm chuẩn bị các giấy tờ liên quan để vào ga trước giờ khởi hành 30 phút và khởi hành đúng giờ; nếu vì lý do nào đó người kinh doanh vận tải hành khách nội địa không thể khởi hành thì phải thông báo cho người điều hành bến xe khách trước một ngày và hai bên phải thỏa thuận bố trí xe đến tiếp nhận
Trường hợp xe đưa đón đến dừng quá 7 ngày không lý do, người điều hành bến xe khách có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý vận tải đường bộ địa phương
Điều 77 Người điều hành nhà ga hành khách phải thiết lập các cơ sở dịch vụ mua vé hành khách, chờ đợi, hướng dẫn lên máy bay, gửi và gửi hành lý, y tế công cộng và các cơ sở dịch vụ khác, cung cấp dịch vụ mua vé và lên máy bay ưu tiên cho quân nhân, nhân viên cứu hỏa, vv theo các quy định liên quan và thiết lập hệ thống đảm bảo dịch vụ cho các hành khách đặc biệt như người già, người bệnh, người tàn tật và phụ nữ mang thai, cung cấp dịch vụ an toàn, thuận tiện và chất lượng cao cho hành khách, tăng cường tuyên truyền, giữ gìn nhà ga sạch sẽ, vệ sinh
Không thay đổi chức năng dịch vụ cơ bản của nhà ga hành khách, nhà điều hành nhà ga hành khách có thể mở rộng phân phối du lịch, bưu chính, hậu cần và các chức năng dịch vụ khác theo sự thay đổi của lưu lượng hành khách và nhu cầu thị trường
Người khai thác ga hành khách thực hiện các hoạt động kinh doanh nêu tại khoản trên phải tuân theo quy định của pháp luật và quy định hành chính tương ứng
Điều 78 Người điều hành ga hành khách phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định quản lý giá, công khai các hạng mục, tiêu chuẩn thu phí tại địa điểm kinh doanh, nghiêm cấm thu phí tùy tiện
Điều 79 Người khai thác ga hành khách phải xếp, dỡ, cất giữ, bảo quản hành lý theo đúng quy trình điều hành kinh doanh quy định
Điều 80 Người điều hành ga hành khách phải xây dựng phương án khẩn cấp trong trường hợp khẩn cấp Kế hoạch khẩn cấp phải bao gồm các thủ tục báo cáo, lệnh khẩn cấp, dự trữ thiết bị khẩn cấp và các biện pháp xử lý
Điều 81 Người điều hành ga hành khách phải thiết lập, cải thiện sổ cái, hồ sơ và nộp các thông tin liên quan theo yêu cầu
Chương 6 Giám sát và kiểm tra
Điều 82 Cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên có trách nhiệm tăng cường giám sát, thanh tra hoạt động vận tải hành khách đường bộ và hoạt động khai thác ga hành khách
 
Cán bộ cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên phải thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục theo quy định của pháp luật và về nguyên tắc thực hiện giám sát, thanh tra bằng cách chọn ngẫu nhiên đối tượng thanh tra, chọn ngẫu nhiên thanh tra thi hành pháp luật Kết quả giám sát, thanh tra phải được công bố kịp thời cho công chúng
Điều 83 Cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên có trách nhiệm kiểm tra phương tiện vận tải hành khách mỗi năm một lần Nội dung kiểm tra bao gồm:
(1) Hồ sơ vi phạm phương tiện;
(2) Đánh giá cấp kỹ thuật phương tiện;
(3) Đánh giá loại và cấp phương tiện;
(4) Lắp đặt, sử dụng thiết bị định vị vệ tinh tiêu chuẩn có chức năng ghi hình hành trình theo quy định;
(5) Người khai thác vận tải hành khách mua bảo hiểm trách nhiệm của người vận chuyển đối với phương tiện chở khách
Nếu việc kiểm tra đạt yêu cầu thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ ghi rõ vào “Giấy chứng nhận vận tải đường bộ”; nếu không đáp ứng yêu cầu thì phải khắc phục trong thời hạn hoặc thực hiện thủ tục thay đổi
Điều 84 Cơ quan quản lý vận tải đường bộ và cán bộ của cơ quan này tập trung giám sát, kiểm tra hoạt động vận tải hành khách đường bộ và hoạt động khai thác ga hành khách tại nhà ga hành khách, trung tâm phân phối hành khách Ngoài ra, theo nhu cầu quản lý, việc giám sát, kiểm tra có thể được thực hiện tại các nút giao đường cao tốc nhưng phương tiện vận tải đường bộ đang lưu thông bình thường không được tùy ý chặn, không được chặn phương tiện ở cả hai chiều để kiểm tra
Điều 85 Khi nhân viên của cơ quan quản lý vận tải đường bộ tiến hành giám sát, kiểm tra phải có nhiều hơn 2 người tham gia và phải xuất trình Giấy chứng nhận thi hành pháp luật hành chính về giao thông vận tải hợp pháp, hợp lệ cho các bên liên quan
Điều 86 Nhân viên của cơ quan quản lý vận tải đường bộ có quyền tìm hiểu tình hình từ đơn vị, cá nhân bị điều tra, xem xét, sao chép các tài liệu liên quan nhưng phải giữ bí mật kinh doanh của đơn vị, cá nhân bị điều tra
Đơn vị, cá nhân chịu sự giám sát, thanh tra phải tiếp nhận sự giám sát, thanh tra của cơ quan quản lý vận tải đường bộ và người của cơ quan này theo quy định của pháp luật và cung cấp thông tin liên quan hoặc giải trình trung thực sự việc
Điều 87 Nhân viên cơ quan quản lý vận tải đường bộ phát hiện xe chở khách chở quá tải trong quá trình giám sát, kiểm tra vận tải đường bộ thì phải dừng ngay, giao cho bộ phận liên quan xử lý và có biện pháp tương ứng để bố trí cho hành khách đổi chuyến
Điều 88 Cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện cam kết đầu tư phương tiện, thuê lái xe, vào bến của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách
Trường hợp người kinh doanh vận tải hành khách không thực hiện cam kết đầu tư phương tiện hoặc thuê lái xe theo đúng yêu cầu cấp phép thì cơ quan cấp phép ban đầu có quyền thu hồi quyết định cấp phép hành chính tương ứng theo quy định của pháp luật; nếu người kinh doanh vận tải hành khách đưa đón không cung cấp thỏa thuận dừng pit theo quy định cấp phép thì cơ quan cấp phép ban đầu phải ra lệnh chấn chỉnh trong thời hạn Nếu không khắc phục thì có thể thu hồi quyết định cấp phép hành chính tương ứng theo quy định của pháp luật
Cơ quan cấp phép ban đầu có trách nhiệm thẩm tra thông báo và cam kết của đơn vị khai thác nhà ga hành khách trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động Người điều hành ga hành khách phải cung cấp các tài liệu chứng nhận liên quan theo yêu cầu Nếu nội dung cam kết của Đơn vị khai thác nhà ga hành khách không phù hợp với tình hình thực tế thì cơ quan cấp phép ban đầu yêu cầu khắc phục trong thời hạn; nếu từ chối khắc phục hoặc sau khi cải chính vẫn không đáp ứng yêu cầu thì cơ quan cấp phép ban đầu có quyền thu hồi quyết định cấp giấy phép hành chính tương ứng theo quy định của pháp luật
Điều 89 Trường hợp người kinh doanh vận tải hành khách thực hiện hoạt động kinh doanh trái pháp luật ngoài phạm vi quản lý của cơ quan quản lý vận tải đường bộ được cấp phép thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ nơi xảy ra hành vi trái pháp luật ghi nhận hành vi trái pháp luật của bên đó và kết quả xử phạt vào “Giấy chứng nhận vận tải đường bộ” theo quy định của pháp luật và gửi bản sao cho cơ quan quản lý vận tải đường bộ đã cấp Giấy phép hoạt động vận tải hành khách đường bộ
Điều 90 Trường hợp người kinh doanh vận tải hành khách từ chối thực hiện sau khi cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện trở lên đã ra quyết định xử phạt hành chính thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ đã ra quyết định xử phạt hành chính có quyền báo cáo việc mình từ chối quyết định xử phạt hành chính tới cơ quan quản lý vận tải đường bộ nơi đăng ký phương tiện vi phạm, làm cơ sở quan trọng để xác định phương tiện có qua được đợt kiểm tra hàng năm và xác định kết quả đánh giá chất lượng, uy tín hay không
Điều 91 Trong quá trình giám sát, thanh tra giao thông đường bộ, nhân viên cơ quan quản lý vận tải đường bộ có quyền tạm giữ phương tiện chở khách không có “Giấy chứng nhận vận tải đường bộ” hợp pháp, hợp lệ và không cung cấp được các giấy chứng nhận hợp lệ khác tại chỗ và cấp “Phiếu tạm giữ phương tiện vận tải đường bộ” (xem Phụ lục 14) Xe bị tạm giữ phải được bảo quản đúng quy định, không được sử dụng, không thu phí lưu giữ, trá hình
Các bên vi phạm phải đến địa điểm được chỉ định để xử lý trong thời gian ghi trên biên bản tạm giam Nếu vụ việc không được thụ lý trong thời hạn thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ có quyền ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật và tống đạt giấy quyết định xử phạt cho đương sự Nếu một bên không chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn mà không có lý do chính đáng thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cưỡng chế thi hành
Điều 92 Cơ quan quản lý vận tải đường bộ có trách nhiệm ghi nhận trung thực các thông tin hành vi vi phạm pháp luật của người kinh doanh vận tải hành khách đường bộ, người điều hành bến xe khách, nền tảng mạng và người lao động vào hệ thống thông tin quản lý vận tải đường bộ và đưa hành vi vi phạm pháp luật vào nền tảng chia sẻ thông tin tín dụng liên quan theo quy định có liên quan
Chương 7 Trách nhiệm pháp lý
Điều 93 Người nào vi phạm quy định này và thực hiện một trong các hành vi sau đây thì bị cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện trở lên ra lệnh ngừng hoạt động; nếu có thu nhập trái pháp luật thì bị tịch thu và phạt tiền từ 2 lần đến 10 lần số thu nhập trái pháp luật; nếu không có thu nhập bất hợp pháp hoặc thu nhập bất hợp pháp dưới 20000 nhân dân tệ thì bị phạt tiền từ 30000 nhân dân tệ đến 100000 nhân dân tệ; nếu tội phạm được cấu thành thì trách nhiệm hình sự sẽ được truy cứu theo quy định của pháp luật:
(1) Tham gia hoạt động vận tải hành khách đường bộ mà không có Giấy phép hoạt động vận tải hành khách đường bộ;
(2) Tham gia hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt đưa đón mà không có giấy phép khai thác tuyến vận tải hành khách đường bộ;
(3) Sử dụng giấy phép vận tải hành khách đường bộ không hợp lệ, giả mạo, thay đổi, hủy bỏ hoặc các giấy phép khác không hợp lệ để tham gia hoạt động vận tải hành khách đường bộ;
(4) Tham gia hoạt động vận tải hành khách đường bộ vượt quá giới hạn cho phép
Điều 94 Người nào vi phạm quy định này và thực hiện một trong các hành vi sau đây thì bị cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện trở lên buộc phải ngừng hoạt động; nếu có thu nhập trái pháp luật thì bị tịch thu và phạt tiền từ 2 lần đến 10 lần số thu nhập trái pháp luật; nếu không có thu nhập bất hợp pháp hoặc thu nhập bất hợp pháp dưới 10000 nhân dân tệ thì bị phạt tiền từ 20000 nhân dân tệ đến 50000 nhân dân tệ; nếu tội phạm được cấu thành thì trách nhiệm hình sự sẽ được truy cứu theo quy định của pháp luật:
(1) Tham gia khai thác nhà ga hành khách mà không có giấy phép khai thác nhà ga hành khách;
(2) Sử dụng giấy phép nhà ga hành khách không hợp lệ, giả mạo, thay đổi, hủy bỏ hoặc các giấy phép khác không hợp lệ để tham gia khai thác nhà ga hành khách;
(3) Tham gia khai thác nhà ga hành khách vượt quá giới hạn cho phép
Điều 95 Nếu người kinh doanh vận tải hành khách hoặc người điều hành bến xe khách chuyển nhượng, cho thuê trái phép giấy phép hoạt động vận tải đường bộ vi phạm các quy định này thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên phải ra lệnh chấm dứt hành vi trái pháp luật, tịch thu các giấy chứng nhận liên quan và phạt tiền không dưới 2000 nhân dân tệ nhưng không quá 10000 nhân dân tệ; nếu có khoản thu trái pháp luật thì bị tịch thu
Điều 96 Trường hợp người kinh doanh vận tải hành khách vi phạm quy định này và thực hiện một trong các hành vi sau đây thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên phải buộc người kinh doanh vận tải hành khách mua bảo hiểm trong thời hạn; nếu anh ta từ chối mua bảo hiểm, cơ quan cấp phép ban đầu sẽ thu hồi giấy phép tương ứng:
(1) Không mua bảo hiểm trách nhiệm của người vận chuyển cho hành khách;
(2) Không bảo hiểm theo hạn mức bảo hiểm tối thiểu;
(3) Bảo hiểm trách nhiệm của người vận chuyển đã hết hạn và không được tiếp tục bảo hiểm
Điều 97 Nếu người kinh doanh vận tải hành khách vi phạm quy định này khi sử dụng phương tiện không có “Giấy chứng nhận vận tải đường bộ” hợp pháp và hợp lệ để tham gia vận tải hành khách hoặc thuê tài xế không đủ điều kiện tham gia vận tải hành khách thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện trở lên sẽ ra lệnh cải chính và phạt tiền từ 3000 nhân dân tệ đến 10000 nhân dân tệ
Nếu người điều hành vận tải hành khách vi phạm các quy định này và không mang theo "Giấy chứng nhận vận tải đường bộ" theo yêu cầu thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên sẽ ra lệnh chấn chỉnh và phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20 nhân dân tệ đến 200 nhân dân tệ
Điều 98 Trường hợp người kinh doanh vận tải hành khách hoặc đơn vị bán vé được ủy thác, người điều hành ga hành khách không sử dụng vé đặc biệt cho ngành vận tải đường bộ theo đúng quy định hoặc chuyển nhượng, bán lại, giả mạo vé đặc biệt cho ngành vận tải đường bộ vi phạm quy định này thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên sẽ ra lệnh cải chính và phạt tiền từ 1000 nhân dân tệ đến 3000 nhân dân tệ
Điều 99 Người điều hành tuyến vận tải hành khách hạng I, hạng II hoặc đơn vị bán vé được ủy thác, người điều hành nhà ga hành khách không kiểm tra nhận dạng hành khách theo quy định hoặc không cung cấp dịch vụ cho hành khách không rõ danh tính hoặc từ chối cung cấp thông tin nhận dạng thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên sẽ phạt tiền từ 100000 RMB đến 500000 RMB Phạt tiền không quá 100000 RMB đối với người chịu trách nhiệm trực tiếp và những người chịu trách nhiệm trực tiếp khác; nếu tình tiết nghiêm trọng thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên ra lệnh đình chỉ hoạt động vận tải hành khách đường bộ, bến hành khách có liên quan; nếu gây hậu quả nghiêm trọng thì cơ quan cấp phép ban đầu thu hồi giấy phép hoạt động vận tải hành khách đường bộ hoặc giấy phép khai thác ga hành khách tương ứng
Điều 100 Nếu người điều hành vận tải hành khách vi phạm các quy định này và thực hiện bất kỳ trường hợp nào sau đây, cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp quận trở lên sẽ ra lệnh cải chính và phạt tiền từ 1000 nhân dân tệ đến 3000 nhân dân tệ:
(1) Xe đưa đón khách không dừng tại trạm phân phối hành khách được phê duyệt hoặc không đi theo đúng tuyến hoặc tần suất quy định trong ngày;
(2) Xe buýt chạy quá giờ, xe buýt thay thế, xe buýt đưa đón không hoạt động theo tuyến đường và điểm dừng quy định mà không có lý do chính đáng;
(3) Sử dụng hành vi lừa dối, bạo lực hoặc các biện pháp khác để thu hút khách du lịch;
(4) Giao hành khách cho người khác vận chuyển mà không được phép;
(5) Thay đổi phương tiện vận chuyển trái phép trong quá trình vận chuyển hành khách;
(6) Chấm dứt hoạt động vận tải hành khách đường bộ mà không báo cáo cơ quan cấp phép ban đầu;
(7) Xe thuê chở khách hoạt động không có biển thuê xe vận tải hành khách hợp lệ, không hoạt động đúng nội dung ghi trên biển thuê xe, hai đầu tuyến không ở nơi đăng ký xe buýt và lôi kéo hành khách ngoài hợp đồng thuê xe;
(8) Không đăng ký theo quy định khi thực hiện vận chuyển hành khách theo yêu cầu;
(9) Không thông báo cho hành khách các vấn đề an toàn trước khi khởi hành theo yêu cầu
Nếu các quy định từ mục (1) đến (6) của đoạn trước bị vi phạm và tình tiết nghiêm trọng thì cơ quan cấp phép ban đầu sẽ thu hồi giấy phép tương ứng
Điều 101 Trường hợp người kinh doanh vận tải hành khách, người điều hành bến xe khách vi phạm các quy định này, gây nguy hiểm lớn về an toàn giao thông dẫn đến không đáp ứng điều kiện sản xuất an toàn và sau khi tạm dừng sản xuất kinh doanh để khắc phục mà người điều hành vận tải hành khách vẫn không đáp ứng đủ điều kiện sản xuất an toàn thì phải bị cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp huyện trở lên thu hồi giấy phép tương ứng theo quy định của pháp luật
Điều 102 Nếu người điều hành bến xe khách vi phạm các quy định này và thực hiện bất kỳ trường hợp nào sau đây thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp quận trở lên sẽ ra lệnh cải chính và phạt tiền từ 10000 nhân dân tệ đến 30000 nhân dân tệ:
(1) Cho phép phương tiện không có giấy phép kinh doanh vào bến để hoạt động kinh doanh;
(2) Cho xe quá tải trọng rời bến;
(3) Cho phép các phương tiện chưa trải qua kiểm tra an toàn hoặc không đạt kiểm tra an toàn khởi hành;
(4) Từ chối phương tiện chở khách vào bến để hoạt động kinh doanh mà không có lý do chính đáng;
(5) Các điểm dừng được thiết lập không được đăng ký theo quy định
Điều 103 Người điều hành bến xe khách vi phạm quy định này và có một trong các trường hợp sau đây thì cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp huyện trở lên phải ra lệnh khắc phục; nếu không cải chính thì bị phạt 3000 nhân dân tệ; nếu anh ta có bất kỳ lợi ích bất hợp pháp nào, lợi nhuận bất hợp pháp của anh ta sẽ bị tịch thu:
(1) Thay đổi mục đích, chức năng phục vụ của nhà ga hành khách khi chưa được phép;
(2) Không công bố tuyến vận chuyển, trạm phân phối hành khách, chuyến bay, giờ khởi hành, giá vé
Điều 104 Nếu nền tảng trực tuyến vi phạm các quy định này và có bất kỳ trường hợp nào sau đây, cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp quận trở lên sẽ ra lệnh khắc phục và phạt tiền từ 3000 nhân dân tệ đến 10000 nhân dân tệ:
(1) Nhà điều hành vận tải hành khách bằng xe buýt đưa đón được công bố cung cấp dịch vụ không nhất quán với nhà điều hành vận tải hành khách bằng xe buýt đưa đón thực tế cung cấp dịch vụ;
(2) Xe công vụ được công bố không phù hợp với xe công vụ thực tế;
(3) Trình điều khiển dịch vụ được xuất bản không nhất quán với trình điều khiển dịch vụ thực tế;
(4) Thực hiện vận chuyển hành khách theo yêu cầu vượt quá phạm vi được nhà điều hành xe đưa đón cho phép
Nếu nền tảng mạng truy cập hoặc sử dụng các nhà khai thác, phương tiện hoặc tài xế xe buýt đưa đón không tuân thủ để thực hiện vận chuyển hành khách theo yêu cầu, cơ quan quản lý vận tải đường bộ từ cấp quận trở lên sẽ ra lệnh chấn chỉnh và phạt tiền không dưới 10000 nhân dân tệ nhưng không quá 30000 nhân dân tệ
Chương 8 Điều khoản bổ sung
Điều 105 Thuật ngữ “vận tải hành khách đường bộ nông thôn” nêu trong quy định này là việc vận tải hành khách trong phạm vi địa bàn hành chính cấp huyện hoặc giữa các quận lân cận, có ít nhất một đầu nơi xuất phát và điểm đến ở nông thôn, chủ yếu phục vụ người dân nông thôn
Điều 106: Việc quản lý vận tải hành khách bằng taxi và vận tải hành khách bằng xe buýt đô thị được thực hiện theo các quy định quốc gia có liên quan
Điều 107: Người kinh doanh vận tải hành khách tham gia hoạt động vận tải hành khách đường bộ quốc tế ngoài việc tuân thủ các quy định này còn phải áp dụng “Quy chế quản lý vận tải đường bộ quốc tế” do Bộ Giao thông vận tải ban hành về điều kiện kinh doanh liên quan và các yêu cầu đặc biệt khác
Điều 108 Cơ quan quản lý vận tải đường bộ có quyền thu lệ phí xây dựng đối với giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ và “Giấy chứng nhận vận tải đường bộ” được cấp theo quy định này Định mức cụ thể về chi phí xây dựng do cơ quan tài chính, vật giá của chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Giao thông vận tải cùng cấp quyết định
Điều 109 Trường hợp hoàn thành cải cách thể chế công đảm nhiệm chức năng hành chính thì sở có thẩm quyền về giao thông vận tải sẽ đảm nhận chức năng hành chính liên quan của cơ quan quản lý vận tải đường bộ theo quy định này; nếu hoàn thành cải cách toàn diện việc thực thi pháp luật hành chính thì cơ quan thực thi pháp luật tổng hợp về giao thông vận tải đảm nhận chức năng thực thi pháp luật hành chính về giao thông đường bộ
Điều 110 Các quy định này sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 9 năm 2020 "Quy chế quản lý nhà ga hành khách và vận tải hành khách đường bộ" do Lệnh số 10 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 12 tháng 7 năm 2005 và "Quy định sửa đổi" Quy chế quản lý nhà ga hành khách và vận tải hành khách đường bộ" do Bộ Giao thông vận tải ban hành Lệnh số 10 năm 2008 ngày 7 tháng 7 23, 2008 "Quyết định", "Quyết định sửa đổi Quy chế quản lý vận tải hành khách đường bộ và nhà ga hành khách" ban hành theo Lệnh số 4 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải ngày 20 tháng 4 năm 2009, "Quyết định sửa đổi" Quy chế quản lý vận tải hành khách và nhà ga hành khách đường bộ" ban hành theo Lệnh số 2 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải ngày 14 tháng 3 năm 2012 "Quyết định về Quy định về Quy chế quản lý nhà ga hành khách và vận tải hành khách đường bộ" quản lý vận tải hành khách và nhà ga hành khách đường bộ”, “Quyết định sửa đổi Quy định về quản lý vận tải hành khách và nhà ga hành khách đường bộ” theo Lệnh số 8 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 11 tháng 12 năm 2012 và “Quyết định sửa đổi Quy định về quản lý vận tải hành khách và nhà ga hành khách đường bộ” ban hành ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải Lệnh số 201 “Quyết định sửa đổi Quy định về Quản lý vận tải hành khách đường bộ và nhà ga hành khách” ban hành năm 2016 số 34 và “Quyết định sửa đổi Quy định về quản lý vận tải hành khách đường bộ và nhà ga hành khách” ban hành tại Lệnh số 82 năm 2016 ngày 6 tháng 12 năm 2016 của Bộ Giao thông Vận tải đều bị bãi bỏ đồng thời
lớn nhỏ】【In】【Đóng
Copyright@2020 tỷ lệ cá cược bóng đá nét-Tỷ Lệ Cá Cược Bóng Đá Nét mọi quyền