Vị trí hiện tại của bạn:Trang chủ>Luật và Quy định >Quy định đặc biệt về bảo hộ lao động lao động nữ tỉnh Giang Tô 2018
Quy định đặc biệt về bảo hộ lao động lao động nữ tỉnh Giang Tô 2018
2020-10-21 10:57:44
Lệnh của Chính phủ Nhân dân tỉnh Giang Tô
Không 122
"Quy định đặc biệt về bảo hộ lao động đối với nhân viên nữ ở tỉnh Giang Tô" đã được thảo luận và thông qua tại cuộc họp điều hành lần thứ 5 của Chính quyền nhân dân tỉnh vào ngày 2 tháng 5 năm 2018 Quy định này được ban hành và sẽ có hiệu lực vào ngày 1 tháng 7 năm 2018
Thống đốc: Ngô Chính Long
Ngày 8 tháng 5 năm 2018
Quy định đặc biệt về bảo hộ lao động nữ lao động tỉnh Giang Tô
Điều 1 Nhằm giảm thiểu, giải quyết những khó khăn đặc biệt do đặc điểm sinh lý của lao động nữ gây ra trong lao động và bảo vệ sự an toàn, sức khỏe của lao động nữ, các quy định này được xây dựng phù hợp với “Quy định đặc biệt về bảo hộ lao động lao động nữ” của Hội đồng Nhà nước và các luật, quy định có liên quan, kết hợp với điều kiện thực tế của tỉnh này
Điều 2: Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế cá nhân, đơn vị sự nghiệp tư nhân và các tổ chức xã hội khác trên địa bàn hành chính của tỉnh này (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động) và lao động nữ của họ
Điều 3 Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tư nhân và tổ chức công thực hiện quản lý doanh nghiệp phải tham vấn tập thể với công đoàn về việc bảo vệ quyền và lợi ích đặc biệt của lao động nữ và ký kết hợp đồng tập thể đặc biệt về bảo vệ đặc biệt đối với lao động nữ (hoặc đưa vào một chương đặc biệt trong hợp đồng tập thể quy định nội dung bảo vệ đặc biệt đối với lao động nữ)
Điều 4 Khi tuyển dụng lao động, ngoại trừ những loại công việc hoặc vị trí không phù hợp với phụ nữ do nhà nước quy định, người sử dụng lao động không được từ chối tiếp nhận phụ nữ có trình độ hoặc nâng cao tiêu chuẩn đăng ký, tuyển dụng đối với phụ nữ vì lý do giới tính hoặc giới tính trá hình
Khi người sử dụng lao động tuyển dụng lao động nữ, hợp đồng lao động (bao gồm cả hợp đồng lao động dưới đây) không quy định bất kỳ hạn chế nào về việc kết hôn và sinh con của lao động nữ
Người sử dụng lao động không được giảm lương và phúc lợi của lao động nữ, sa thải họ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kết hôn, mang thai, sinh con, cho con bú, vv
Điều 5 Người sử dụng lao động phải thiết lập và cải thiện hệ thống bảo hộ lao động và an toàn sản xuất cho lao động nữ, cung cấp các biện pháp an toàn lao động, cải thiện điều kiện làm việc, ngăn ngừa nguy cơ nghề nghiệp và cung cấp cho lao động nữ nơi làm việc và điều kiện đáp ứng yêu cầu về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Điều 6 Người sử dụng lao động có trách nhiệm giáo dục, đào tạo cho lao động nữ kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động, kỹ năng nghề và kiến thức pháp luật liên quan đến bảo hộ lao động
Điều 7 Người sử dụng lao động phải tuân thủ các quy định về phạm vi công việc cấm lao động nữ làm Phạm vi công việc cấm lao động nữ thực hiện theo phụ lục “Quy định đặc biệt về bảo hộ lao động của lao động nữ” của Hội đồng Nhà nước
Người sử dụng lao động phải phân chia các vị trí trong đơn vị và làm rõ các vị trí lao động mà lao động nữ không được phép làm và những vị trí bị cấm trong thời kỳ kinh nguyệt, mang thai và cho con bú
Điều 8 Người sử dụng lao động phải ghi rõ những nội dung sau trong hợp đồng lao động giao kết với lao động nữ hoặc thông báo bằng hình thức khác:
(1) Đơn vị này là vị trí cấm lao động nữ;
(2) Đơn vị này là nơi cấm lao động nữ chuyển dạ trong thời kỳ kinh nguyệt, mang thai và cho con bú;
(3) Chế độ bảo hộ lao động cho lao động nữ của đơn vị này;
(4) Những nguy cơ nghề nghiệp có thể xảy ra và hậu quả của công việc bạn đang làm;
(5) Các biện pháp bảo vệ bệnh nghề nghiệp và phúc lợi cho vị trí;
(6) Các khoản phụ cấp công việc phù hợp mà người lao động tham gia vào các hoạt động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp phải được hưởng;
(7) Các vấn đề khác mà lao động nữ cần được thông báo theo quy định của pháp luật
Mục 4 và 5 đoạn trên phải được quy định trong hợp đồng lao động
Điều 9 Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo vệ lao động nữ trong thời kỳ kinh nguyệt sau đây:
(1) Những lao động bị cấm trong thời kỳ kinh nguyệt do nhà nước quy định sẽ không được bố trí mà phải tạm thời chuyển sang công việc khác hoặc nghỉ 1 đến 2 ngày;
(2) Đối với lao động nữ làm các loại công việc khác nếu kinh nguyệt nhiều hoặc không thể tiếp tục làm việc do đau bụng kinh thì được nghỉ việc từ 1 đến 2 ngày sau khi được cơ quan y tế xác nhận
Người sử dụng lao động có đủ điều kiện có thể phân phát một số sản phẩm vệ sinh hoặc phí hàng tháng
Điều 10: Người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của lao động nữ khi bố trí lao động nữ đã lập gia đình và dự kiến mang thai lao động cấm kỵ trong thời kỳ mang thai theo quy định của Nhà nước
Điều 11 Người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp các biện pháp bảo vệ sau đây cho lao động nữ khi mang thai:
(1) Không bố trí lao động bị cấm khi mang thai theo quy định của nhà nước;
(2) Những người không thích ứng được với công việc ban đầu thì căn cứ xác nhận của cơ quan y tế để giảm bớt khối lượng công việc hoặc bố trí các vị trí khác phù hợp;
(3) Nếu khám thai trong giờ làm việc thì thời gian cần thiết sẽ được tính vào giờ làm việc;
(4) Phụ nữ mang thai dưới 3 tháng và mang thai trên 7 tháng không được kéo dài thời gian làm việc hoặc bố trí ca đêm và phải bố trí nghỉ giải lao không dưới 1 giờ mỗi ngày;
(5) Nếu bạn đang mang thai dưới 3 tháng và cần nghỉ ngơi để bảo vệ thai kỳ, hoặc nếu bạn đang mang thai trên 7 tháng và thực sự gặp khó khăn khi đi làm thì nên sắp xếp nghỉ ngơi theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế
Nếu có hạn ngạch lao động thuộc trường hợp nêu tại Mục 3 và 4 đoạn trước thì số lượng lao động tương ứng sẽ giảm; trường hợp tại khoản 5, tiền lương trong thời gian nghỉ việc được tính và trả theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng tập thể nhưng không thấp hơn 80% mức lương tối thiểu tại địa phương
Trường hợp lao động nữ có thai và khi nộp đơn xin việc, người sử dụng lao động đồng ý cho lao động nữ nghỉ việc trong thời gian mang thai thì mức lương trong thời gian nghỉ việc sẽ được xác định thông qua thương lượng giữa hai bên Nếu hợp đồng lao động, hợp đồng tập thể có quy định khác thì ưu tiên áp dụng thỏa thuận đó
Điều 12 Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ sau đây đối với lao động nữ sinh con hoặc chấm dứt thai kỳ:
(1) Người sinh con được nghỉ thai sản 98 ngày, trong đó được nghỉ 15 ngày trước khi sinh con Nếu đứa trẻ được sinh ra theo "Quy định về dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Giang Tô" thì thời gian nghỉ thai sản được kéo dài thêm 30 ngày trường hợp lao động khó khăn thì thời gian nghỉ thai sản được tăng thêm 15 ngày; trường hợp sinh nhiều con thì cứ mỗi con sinh thêm thì thời gian nghỉ thai sản sẽ tăng thêm 15 ngày;
(2) Nếu bạn sảy thai khi mang thai chưa đầy 2 tháng, bạn sẽ được nghỉ thai sản không dưới 20 ngày;
(3) Nếu bạn mang thai từ trên 2 tháng đến dưới 3 tháng và bị sẩy thai thì được hưởng tối thiểu 30 ngày nghỉ thai sản;
(4) Người bị sẩy thai hoặc kích thích chuyển dạ sau 3 tháng mang thai nhưng thai dưới 7 tháng thì được nghỉ thai sản không dưới 42 ngày;
(5) Nếu người phụ nữ bị buộc sinh con sau 7 tháng mang thai thì được nghỉ thai sản không dưới 98 ngày
Điều 13 Người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp các biện pháp bảo vệ sau đây cho lao động nữ thực hiện phẫu thuật kế hoạch hóa gia đình:
(1) Những người trải qua phẫu thuật thắt hoặc tái thông ống dẫn trứng sẽ được nghỉ 21 ngày;
(2) Những người đặt hoặc tháo dụng cụ tử cung sẽ được nghỉ 2 ngày
Điều 14 Trong thời gian nghỉ thai sản, nghỉ phẫu thuật kế hoạch hóa gia đình, lao động nữ được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản theo quy định của quốc gia và tỉnh
Điều 15 Khi lao động nữ trở lại làm việc sau thời gian nghỉ thai sản, họ được phép từ 1 đến 2 tuần để dần dần lấy lại định mức lao động ban đầu
Về nguyên tắc, người sử dụng lao động phải bố trí lao động nữ làm việc ở vị trí ban đầu Trường hợp vì hoàn cảnh đặc biệt cần phải thay đổi thì người sử dụng lao động phải thương lượng với lao động nữ để giải quyết
Điều 16 Người sử dụng lao động phải cung cấp các biện pháp bảo vệ sau đây cho lao động nữ đang cho con bú dưới 1 tuổi:
(1) Không bố trí lao động cấm kỵ trong thời kỳ cho con bú do nhà nước quy định;
(2) Không kéo dài thời gian làm việc hoặc bố trí ca đêm;
(3) Nếu thực hiện hạn ngạch lao động thì lượng lao động tương ứng sẽ giảm;
(4) Nên bố trí thời gian cho con bú không dưới 1 giờ trong giờ làm việc hàng ngày; nếu sinh nhiều con thì thời gian cho con bú tăng thêm 1 giờ/ngày cho mỗi con bổ sung
Thời gian cho con bú và thời gian di chuyển đến và về cho con bú trong đơn vị sẽ được tính là thời gian làm việc
Điều 17: Khi có đơn xin của người sử dụng lao động và được người sử dụng lao động chấp thuận, lao động nữ được nghỉ cho con bú không quá 6 tháng và mức thù lao không thấp hơn 80% mức lương tối thiểu tại địa phương Nếu nghỉ quá 6 tháng thì mức lương sẽ được xác định theo thỏa thuận giữa hai bên
Điều 18 Nếu lao động nữ có triệu chứng nặng của hội chứng mãn kinh, không thích ứng được với công việc ban đầu và xin giảm khối lượng công việc hoặc điều chỉnh vị trí công việc thì người sử dụng lao động căn cứ vào giấy xác nhận của cơ sở y tế và tình hình thực tế để có những sắp xếp phù hợp
Điều 19 Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp sau để ngăn chặn, ngăn chặn hành vi quấy rối tình dục đối với lao động nữ:
(1) Xây dựng các quy tắc và quy định cấm quấy rối tình dục ở nơi làm việc;
(2) Thực hiện các hoạt động giáo dục và đào tạo nhằm ngăn chặn và chấm dứt quấy rối tình dục;
(3) Cung cấp môi trường làm việc không có quấy rối tình dục;
(4) Các kênh khiếu nại thông suốt, xử lý kịp thời và bảo vệ quyền riêng tư của các bên liên quan;
(5) Các biện pháp khác nhằm ngăn chặn, trấn áp hành vi quấy rối tình dục đối với lao động nữ
Điều 20 Người sử dụng lao động căn cứ vào nhu cầu của lao động nữ thành lập các cơ sở như phòng y tế cho lao động nữ, phòng dành cho phụ nữ mang thai, phòng cho con bú để giải quyết những khó khăn của lao động nữ về vệ sinh thân thể và cho con bú Người sử dụng lao động được khuyến khích thành lập các cơ sở chăm sóc trẻ em dựa trên các tổ chức xã hội chuyên nghiệp
Điều 21 Người sử dụng lao động có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho lao động nữ như sau:
(1) Tổ chức khám sức khỏe nghề nghiệp cho lao động nữ làm các công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp trước, trong và sau khi làm việc, chịu chi phí khám, thông báo kết quả khám bằng văn bản và lập hồ sơ giám sát sức khỏe nghề nghiệp;
(2) Tổ chức ít nhất mỗi năm một cuộc điều tra các bệnh thường gặp của phụ nữ, tăng cường sàng lọc ung thư vú, ung thư cổ tử cung cho lao động nữ trên 35 tuổi
Nếu lao động nữ được khám sức khoẻ trong thời gian do người sử dụng lao động sắp xếp thì thời gian cần thiết sẽ được tính vào thời gian làm việc
Điều 22: Chính quyền địa phương từ cấp quận trở lên tăng cường lãnh đạo công tác bảo hộ lao động cho lao động nữ, đôn đốc các cơ quan hành chính liên quan thực hiện nhiệm vụ giám sát và thanh tra về bảo hộ lao động cho lao động nữ, đưa việc thực hiện trách nhiệm bảo hộ lao động của người sử dụng lao động đối với lao động nữ vào hệ thống tín dụng xã hội và khen thưởng người sử dụng lao động có thành tích xuất sắc trong công tác bảo hộ lao động cho lao động nữ
Các cơ quan nhân sự, an sinh xã hội, y tế và các cơ quan liên quan khác của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên, theo trách nhiệm của mình, làm tốt công việc giám sát, quản lý công tác bảo hộ lao động cho lao động nữ, đồng thời công bố, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo hộ lao động cho lao động nữ
Công đoàn và các tổ chức phụ nữ bảo vệ quyền lợi chính đáng và lợi ích đặc biệt của lao động nữ theo quy định của pháp luật, đồng thời giám sát việc người sử dụng lao động tuân thủ pháp luật, quy định và quy định về bảo hộ lao động đối với lao động nữ
Điều 23 Nếu người sử dụng lao động vi phạm các quy định này và bị pháp luật quy định thì các quy định đó sẽ được áp dụng
Nếu người sử dụng lao động vi phạm các quy định này, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, đặc biệt của lao động nữ, lao động nữ có quyền khiếu nại, tố cáo, kháng cáo theo quy định của pháp luật và nộp đơn yêu cầu hòa giải, phân xử tại cơ quan hòa giải, trọng tài tranh chấp lao động, nhân sự theo quy định của pháp luật Nếu không hài lòng với phán quyết của trọng tài thì có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật
Nhân viên nữ khiếu nại, tố cáo, khiếu nại đến các cơ quan hành chính như nhân sự, an sinh xã hội, y tế cũng như công đoàn, tổ chức phụ nữ theo quy định của pháp luật Các cơ quan, tổ chức nhận được khiếu nại, phản ánh, khiếu nại có trách nhiệm kịp thời điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật
Điều 24 Những quy định này sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2018 "Các biện pháp bảo vệ lao động đối với nhân viên nữ của tỉnh Giang Tô" (Su Zhengfa [1989] số 24) do Chính quyền nhân dân tỉnh Giang Tô ban hành ngày 19 tháng 2 năm 1989 cũng bị bãi bỏ cùng lúc
Không 122
"Quy định đặc biệt về bảo hộ lao động đối với nhân viên nữ ở tỉnh Giang Tô" đã được thảo luận và thông qua tại cuộc họp điều hành lần thứ 5 của Chính quyền nhân dân tỉnh vào ngày 2 tháng 5 năm 2018 Quy định này được ban hành và sẽ có hiệu lực vào ngày 1 tháng 7 năm 2018
Thống đốc: Ngô Chính Long
Ngày 8 tháng 5 năm 2018
Quy định đặc biệt về bảo hộ lao động nữ lao động tỉnh Giang Tô
Điều 1 Nhằm giảm thiểu, giải quyết những khó khăn đặc biệt do đặc điểm sinh lý của lao động nữ gây ra trong lao động và bảo vệ sự an toàn, sức khỏe của lao động nữ, các quy định này được xây dựng phù hợp với “Quy định đặc biệt về bảo hộ lao động lao động nữ” của Hội đồng Nhà nước và các luật, quy định có liên quan, kết hợp với điều kiện thực tế của tỉnh này
Điều 2: Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế cá nhân, đơn vị sự nghiệp tư nhân và các tổ chức xã hội khác trên địa bàn hành chính của tỉnh này (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động) và lao động nữ của họ
Điều 3 Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tư nhân và tổ chức công thực hiện quản lý doanh nghiệp phải tham vấn tập thể với công đoàn về việc bảo vệ quyền và lợi ích đặc biệt của lao động nữ và ký kết hợp đồng tập thể đặc biệt về bảo vệ đặc biệt đối với lao động nữ (hoặc đưa vào một chương đặc biệt trong hợp đồng tập thể quy định nội dung bảo vệ đặc biệt đối với lao động nữ)
Điều 4 Khi tuyển dụng lao động, ngoại trừ những loại công việc hoặc vị trí không phù hợp với phụ nữ do nhà nước quy định, người sử dụng lao động không được từ chối tiếp nhận phụ nữ có trình độ hoặc nâng cao tiêu chuẩn đăng ký, tuyển dụng đối với phụ nữ vì lý do giới tính hoặc giới tính trá hình
Khi người sử dụng lao động tuyển dụng lao động nữ, hợp đồng lao động (bao gồm cả hợp đồng lao động dưới đây) không quy định bất kỳ hạn chế nào về việc kết hôn và sinh con của lao động nữ
Người sử dụng lao động không được giảm lương và phúc lợi của lao động nữ, sa thải họ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kết hôn, mang thai, sinh con, cho con bú, vv
Điều 5 Người sử dụng lao động phải thiết lập và cải thiện hệ thống bảo hộ lao động và an toàn sản xuất cho lao động nữ, cung cấp các biện pháp an toàn lao động, cải thiện điều kiện làm việc, ngăn ngừa nguy cơ nghề nghiệp và cung cấp cho lao động nữ nơi làm việc và điều kiện đáp ứng yêu cầu về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Điều 6 Người sử dụng lao động có trách nhiệm giáo dục, đào tạo cho lao động nữ kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động, kỹ năng nghề và kiến thức pháp luật liên quan đến bảo hộ lao động
Điều 7 Người sử dụng lao động phải tuân thủ các quy định về phạm vi công việc cấm lao động nữ làm Phạm vi công việc cấm lao động nữ thực hiện theo phụ lục “Quy định đặc biệt về bảo hộ lao động của lao động nữ” của Hội đồng Nhà nước
Người sử dụng lao động phải phân chia các vị trí trong đơn vị và làm rõ các vị trí lao động mà lao động nữ không được phép làm và những vị trí bị cấm trong thời kỳ kinh nguyệt, mang thai và cho con bú
Điều 8 Người sử dụng lao động phải ghi rõ những nội dung sau trong hợp đồng lao động giao kết với lao động nữ hoặc thông báo bằng hình thức khác:
(1) Đơn vị này là vị trí cấm lao động nữ;
(2) Đơn vị này là nơi cấm lao động nữ chuyển dạ trong thời kỳ kinh nguyệt, mang thai và cho con bú;
(3) Chế độ bảo hộ lao động cho lao động nữ của đơn vị này;
(4) Những nguy cơ nghề nghiệp có thể xảy ra và hậu quả của công việc bạn đang làm;
(5) Các biện pháp bảo vệ bệnh nghề nghiệp và phúc lợi cho vị trí;
(6) Các khoản phụ cấp công việc phù hợp mà người lao động tham gia vào các hoạt động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp phải được hưởng;
(7) Các vấn đề khác mà lao động nữ cần được thông báo theo quy định của pháp luật
Mục 4 và 5 đoạn trên phải được quy định trong hợp đồng lao động
Điều 9 Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo vệ lao động nữ trong thời kỳ kinh nguyệt sau đây:
(1) Những lao động bị cấm trong thời kỳ kinh nguyệt do nhà nước quy định sẽ không được bố trí mà phải tạm thời chuyển sang công việc khác hoặc nghỉ 1 đến 2 ngày;
(2) Đối với lao động nữ làm các loại công việc khác nếu kinh nguyệt nhiều hoặc không thể tiếp tục làm việc do đau bụng kinh thì được nghỉ việc từ 1 đến 2 ngày sau khi được cơ quan y tế xác nhận
Người sử dụng lao động có đủ điều kiện có thể phân phát một số sản phẩm vệ sinh hoặc phí hàng tháng
Điều 10: Người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của lao động nữ khi bố trí lao động nữ đã lập gia đình và dự kiến mang thai lao động cấm kỵ trong thời kỳ mang thai theo quy định của Nhà nước
Điều 11 Người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp các biện pháp bảo vệ sau đây cho lao động nữ khi mang thai:
(1) Không bố trí lao động bị cấm khi mang thai theo quy định của nhà nước;
(2) Những người không thích ứng được với công việc ban đầu thì căn cứ xác nhận của cơ quan y tế để giảm bớt khối lượng công việc hoặc bố trí các vị trí khác phù hợp;
(3) Nếu khám thai trong giờ làm việc thì thời gian cần thiết sẽ được tính vào giờ làm việc;
(4) Phụ nữ mang thai dưới 3 tháng và mang thai trên 7 tháng không được kéo dài thời gian làm việc hoặc bố trí ca đêm và phải bố trí nghỉ giải lao không dưới 1 giờ mỗi ngày;
(5) Nếu bạn đang mang thai dưới 3 tháng và cần nghỉ ngơi để bảo vệ thai kỳ, hoặc nếu bạn đang mang thai trên 7 tháng và thực sự gặp khó khăn khi đi làm thì nên sắp xếp nghỉ ngơi theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế
Nếu có hạn ngạch lao động thuộc trường hợp nêu tại Mục 3 và 4 đoạn trước thì số lượng lao động tương ứng sẽ giảm; trường hợp tại khoản 5, tiền lương trong thời gian nghỉ việc được tính và trả theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng tập thể nhưng không thấp hơn 80% mức lương tối thiểu tại địa phương
Trường hợp lao động nữ có thai và khi nộp đơn xin việc, người sử dụng lao động đồng ý cho lao động nữ nghỉ việc trong thời gian mang thai thì mức lương trong thời gian nghỉ việc sẽ được xác định thông qua thương lượng giữa hai bên Nếu hợp đồng lao động, hợp đồng tập thể có quy định khác thì ưu tiên áp dụng thỏa thuận đó
Điều 12 Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ sau đây đối với lao động nữ sinh con hoặc chấm dứt thai kỳ:
(1) Người sinh con được nghỉ thai sản 98 ngày, trong đó được nghỉ 15 ngày trước khi sinh con Nếu đứa trẻ được sinh ra theo "Quy định về dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Giang Tô" thì thời gian nghỉ thai sản được kéo dài thêm 30 ngày trường hợp lao động khó khăn thì thời gian nghỉ thai sản được tăng thêm 15 ngày; trường hợp sinh nhiều con thì cứ mỗi con sinh thêm thì thời gian nghỉ thai sản sẽ tăng thêm 15 ngày;
(2) Nếu bạn sảy thai khi mang thai chưa đầy 2 tháng, bạn sẽ được nghỉ thai sản không dưới 20 ngày;
(3) Nếu bạn mang thai từ trên 2 tháng đến dưới 3 tháng và bị sẩy thai thì được hưởng tối thiểu 30 ngày nghỉ thai sản;
(4) Người bị sẩy thai hoặc kích thích chuyển dạ sau 3 tháng mang thai nhưng thai dưới 7 tháng thì được nghỉ thai sản không dưới 42 ngày;
(5) Nếu người phụ nữ bị buộc sinh con sau 7 tháng mang thai thì được nghỉ thai sản không dưới 98 ngày
Điều 13 Người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp các biện pháp bảo vệ sau đây cho lao động nữ thực hiện phẫu thuật kế hoạch hóa gia đình:
(1) Những người trải qua phẫu thuật thắt hoặc tái thông ống dẫn trứng sẽ được nghỉ 21 ngày;
(2) Những người đặt hoặc tháo dụng cụ tử cung sẽ được nghỉ 2 ngày
Điều 14 Trong thời gian nghỉ thai sản, nghỉ phẫu thuật kế hoạch hóa gia đình, lao động nữ được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản theo quy định của quốc gia và tỉnh
Điều 15 Khi lao động nữ trở lại làm việc sau thời gian nghỉ thai sản, họ được phép từ 1 đến 2 tuần để dần dần lấy lại định mức lao động ban đầu
Về nguyên tắc, người sử dụng lao động phải bố trí lao động nữ làm việc ở vị trí ban đầu Trường hợp vì hoàn cảnh đặc biệt cần phải thay đổi thì người sử dụng lao động phải thương lượng với lao động nữ để giải quyết
Điều 16 Người sử dụng lao động phải cung cấp các biện pháp bảo vệ sau đây cho lao động nữ đang cho con bú dưới 1 tuổi:
(1) Không bố trí lao động cấm kỵ trong thời kỳ cho con bú do nhà nước quy định;
(2) Không kéo dài thời gian làm việc hoặc bố trí ca đêm;
(3) Nếu thực hiện hạn ngạch lao động thì lượng lao động tương ứng sẽ giảm;
(4) Nên bố trí thời gian cho con bú không dưới 1 giờ trong giờ làm việc hàng ngày; nếu sinh nhiều con thì thời gian cho con bú tăng thêm 1 giờ/ngày cho mỗi con bổ sung
Thời gian cho con bú và thời gian di chuyển đến và về cho con bú trong đơn vị sẽ được tính là thời gian làm việc
Điều 17: Khi có đơn xin của người sử dụng lao động và được người sử dụng lao động chấp thuận, lao động nữ được nghỉ cho con bú không quá 6 tháng và mức thù lao không thấp hơn 80% mức lương tối thiểu tại địa phương Nếu nghỉ quá 6 tháng thì mức lương sẽ được xác định theo thỏa thuận giữa hai bên
Điều 18 Nếu lao động nữ có triệu chứng nặng của hội chứng mãn kinh, không thích ứng được với công việc ban đầu và xin giảm khối lượng công việc hoặc điều chỉnh vị trí công việc thì người sử dụng lao động căn cứ vào giấy xác nhận của cơ sở y tế và tình hình thực tế để có những sắp xếp phù hợp
Điều 19 Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp sau để ngăn chặn, ngăn chặn hành vi quấy rối tình dục đối với lao động nữ:
(1) Xây dựng các quy tắc và quy định cấm quấy rối tình dục ở nơi làm việc;
(2) Thực hiện các hoạt động giáo dục và đào tạo nhằm ngăn chặn và chấm dứt quấy rối tình dục;
(3) Cung cấp môi trường làm việc không có quấy rối tình dục;
(4) Các kênh khiếu nại thông suốt, xử lý kịp thời và bảo vệ quyền riêng tư của các bên liên quan;
(5) Các biện pháp khác nhằm ngăn chặn, trấn áp hành vi quấy rối tình dục đối với lao động nữ
Điều 20 Người sử dụng lao động căn cứ vào nhu cầu của lao động nữ thành lập các cơ sở như phòng y tế cho lao động nữ, phòng dành cho phụ nữ mang thai, phòng cho con bú để giải quyết những khó khăn của lao động nữ về vệ sinh thân thể và cho con bú Người sử dụng lao động được khuyến khích thành lập các cơ sở chăm sóc trẻ em dựa trên các tổ chức xã hội chuyên nghiệp
Điều 21 Người sử dụng lao động có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho lao động nữ như sau:
(1) Tổ chức khám sức khỏe nghề nghiệp cho lao động nữ làm các công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp trước, trong và sau khi làm việc, chịu chi phí khám, thông báo kết quả khám bằng văn bản và lập hồ sơ giám sát sức khỏe nghề nghiệp;
(2) Tổ chức ít nhất mỗi năm một cuộc điều tra các bệnh thường gặp của phụ nữ, tăng cường sàng lọc ung thư vú, ung thư cổ tử cung cho lao động nữ trên 35 tuổi
Nếu lao động nữ được khám sức khoẻ trong thời gian do người sử dụng lao động sắp xếp thì thời gian cần thiết sẽ được tính vào thời gian làm việc
Điều 22: Chính quyền địa phương từ cấp quận trở lên tăng cường lãnh đạo công tác bảo hộ lao động cho lao động nữ, đôn đốc các cơ quan hành chính liên quan thực hiện nhiệm vụ giám sát và thanh tra về bảo hộ lao động cho lao động nữ, đưa việc thực hiện trách nhiệm bảo hộ lao động của người sử dụng lao động đối với lao động nữ vào hệ thống tín dụng xã hội và khen thưởng người sử dụng lao động có thành tích xuất sắc trong công tác bảo hộ lao động cho lao động nữ
Các cơ quan nhân sự, an sinh xã hội, y tế và các cơ quan liên quan khác của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên, theo trách nhiệm của mình, làm tốt công việc giám sát, quản lý công tác bảo hộ lao động cho lao động nữ, đồng thời công bố, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo hộ lao động cho lao động nữ
Công đoàn và các tổ chức phụ nữ bảo vệ quyền lợi chính đáng và lợi ích đặc biệt của lao động nữ theo quy định của pháp luật, đồng thời giám sát việc người sử dụng lao động tuân thủ pháp luật, quy định và quy định về bảo hộ lao động đối với lao động nữ
Điều 23 Nếu người sử dụng lao động vi phạm các quy định này và bị pháp luật quy định thì các quy định đó sẽ được áp dụng
Nếu người sử dụng lao động vi phạm các quy định này, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, đặc biệt của lao động nữ, lao động nữ có quyền khiếu nại, tố cáo, kháng cáo theo quy định của pháp luật và nộp đơn yêu cầu hòa giải, phân xử tại cơ quan hòa giải, trọng tài tranh chấp lao động, nhân sự theo quy định của pháp luật Nếu không hài lòng với phán quyết của trọng tài thì có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật
Nhân viên nữ khiếu nại, tố cáo, khiếu nại đến các cơ quan hành chính như nhân sự, an sinh xã hội, y tế cũng như công đoàn, tổ chức phụ nữ theo quy định của pháp luật Các cơ quan, tổ chức nhận được khiếu nại, phản ánh, khiếu nại có trách nhiệm kịp thời điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật
Điều 24 Những quy định này sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2018 "Các biện pháp bảo vệ lao động đối với nhân viên nữ của tỉnh Giang Tô" (Su Zhengfa [1989] số 24) do Chính quyền nhân dân tỉnh Giang Tô ban hành ngày 19 tháng 2 năm 1989 cũng bị bãi bỏ cùng lúc
