Trang chủHồ sơ công tyQuan điểm tin tứcCửa sổ danh dựVăn hóa doanh nghiệpTiết lộ thông tinLuật pháp và quy địnhLiên hệ với chúng tôi409_466Điều hướng Dương Kỳ
Vị trí hiện tại của bạn:Trang chủ>Luật và Quy định >Luật Phòng cháy chữa cháy của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (2019)
Luật Phòng cháy chữa cháy của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (2019)
2022-09-22 19:02:20

tỷ lệ bóng đá cá cược (Được thông qua tại kỳ họp thứ 2 Ban Thường vụ Quốc hội khóa IX ngày 29 tháng 4 năm 1998, sửa đổi tại kỳ họp thứ 10 Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 13 ngày 23 tháng 4 năm 2019 và được ban hành theo Lệnh số 29 của Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ngày 23 tháng 4 năm 2019, có hiệu lực từ tháng 4 Ngày 23 tháng 1 năm 2019)

Thư mục
Chương 1 Quy định chung
Chương 2 Phòng cháy chữa cháy
Chương 3 Tổ chức chữa cháy
Chương 4 Chữa cháy và cứu nạn
Chương 5 Giám sát và kiểm tra
Chương 6 Trách nhiệm pháp lý
Chương 7 Điều khoản bổ sung
Chương 1 Tổng cộng rồi
Điều 1 Luật này được ban hành nhằm ngăn ngừa hỏa hoạn và giảm thiểu nguy cơ hỏa hoạn, tăng cường công tác cứu hộ khẩn cấp, bảo vệ an toàn cá nhân và tài sản cũng như duy trì an toàn công cộng
Điều 2: Công tác phòng cháy chữa cháy thực hiện chủ trương ưu tiên phòng ngừa, kết hợp phòng cháy và chữa cháy Theo nguyên tắc lãnh đạo thống nhất của chính phủ, sự giám sát của các bộ theo pháp luật, trách nhiệm chung của các đơn vị và sự tham gia tích cực của người dân, hệ thống trách nhiệm an toàn phòng cháy chữa cháy được triển khai và mạng lưới công tác phòng cháy chữa cháy xã hội hóa hiệu quả được thiết lập
Điều 3 Hội đồng Nhà nước lãnh đạo công tác phòng cháy chữa cháy của cả nước Chính quyền nhân dân các cấp ở địa phương chịu trách nhiệm về công tác phòng cháy chữa cháy trên địa bàn hành chính của mình
Chính quyền nhân dân các cấp nên lồng ghép công tác chữa cháy vào các kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội quốc gia để đảm bảo rằng công tác chữa cháy phù hợp với sự phát triển kinh tế và xã hội
Điều 4 Cơ quan quản lý tình trạng khẩn cấp của Hội đồng Nhà nước có trách nhiệm giám sát và quản lý công tác phòng cháy chữa cháy trên toàn quốc Cơ quan quản lý khẩn cấp của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên có trách nhiệm giám sát, quản lý công tác phòng cháy chữa cháy trong khu vực hành chính của mình và cơ quan cứu hỏa của chính quyền nhân dân cùng cấp có trách nhiệm thực hiện Công tác chữa cháy trong cơ sở quân sự do đơn vị có thẩm quyền giám sát, quản lý và có sự hỗ trợ của cơ quan cứu hỏa; công tác chữa cháy tại các mỏ hầm lò, nhà máy điện hạt nhân, công trình dầu khí ngoài khơi phải do đơn vị có thẩm quyền giám sát, quản lý
Các cơ quan liên quan khác của chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên, trong phạm vi trách nhiệm của mình, sẽ thực hiện công tác chữa cháy theo quy định của Luật này cũng như các luật và quy định khác có liên quan
Nếu pháp luật và quy định hành chính có quy định khác về công tác phòng cháy chữa cháy trong rừng và đồng cỏ thì áp dụng các quy định đó
Điều 5: Mọi đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ phương tiện phòng cháy chữa cháy, ngăn chặn hỏa hoạn và báo cháy Mọi đơn vị và người lớn có nghĩa vụ tham gia công tác chữa cháy có tổ chức
Điều 6 Chính quyền nhân dân các cấp tổ chức và thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục thường xuyên về phòng cháy chữa cháy để nâng cao nhận thức về an toàn phòng cháy chữa cháy của người dân
Các chính phủ, tập thể, doanh nghiệp, tổ chức và các đơn vị khác nên tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về phòng cháy chữa cháy cho nhân viên của mình
Cơ quan quản lý tình trạng khẩn cấp và cơ quan cứu hỏa cần tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật và quy định về phòng cháy chữa cháy, đồng thời giám sát, hướng dẫn và hỗ trợ các đơn vị liên quan làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng cháy chữa cháy
Các cơ quan hành chính giáo dục và nhân lực, trường học và các cơ sở dạy nghề liên quan cần lồng ghép kiến thức về phòng cháy chữa cháy vào nội dung giáo dục, giảng dạy và đào tạo
Các đơn vị liên quan như tin tức, đài phát thanh, truyền hình cần thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng cháy chữa cháy cho xã hội một cách có mục tiêu Các công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản, các liên đoàn phụ nữ và các nhóm khác nên kết hợp các đặc điểm của mục tiêu công việc tương ứng của mình,
Tổ chức và thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng cháy chữa cháy
Ủy ban thôn và ủy ban dân cư có trách nhiệm hỗ trợ chính quyền nhân dân, cơ quan công an, quản lý tình trạng khẩn cấp và các cơ quan khác tăng cường tuyên truyền và giáo dục về phòng cháy chữa cháy
Điều 7 Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ phòng cháy chữa cháy, thúc đẩy sử dụng công nghệ, thiết bị phòng cháy chữa cháy và cứu hộ khẩn cấp tiên tiến; khuyến khích, hỗ trợ các lực lượng xã hội thực hiện các hoạt động phòng cháy chữa cháy công ích
Đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng cháy chữa cháy được khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành
Chương 2 Phòng chống cháy nổ
Điều 8 Chính quyền nhân dân địa phương các cấp có trách nhiệm lồng ghép các kế hoạch phòng cháy chữa cháy bao gồm bố trí an toàn phòng cháy chữa cháy, trạm cứu hỏa, cấp nước chữa cháy, thông tin liên lạc chữa cháy, lối đi cho xe cứu hỏa, thiết bị chữa cháy, vv vào quy hoạch đô thị và nông thôn và chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện chúng
Nếu bố trí phòng cháy chữa cháy ở thành thị và nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy thì phải điều chỉnh, hoàn thiện; nếu công trình phòng cháy chữa cháy công cộng, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy còn thiếu hoặc chưa đáp ứng nhu cầu thực tế thì phải bổ sung, cải tạo, cấu hình hoặc chuyển đổi công nghệ
Điều 9 Việc thiết kế và thi công phòng cháy chữa cháy của công trình xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng cháy chữa cháy đối với công trình xây dựng Các đơn vị xây dựng, thiết kế, thi công, giám sát công trình và các đơn vị khác chịu trách nhiệm về thiết kế phòng cháy và chất lượng xây dựng công trình theo quy định của pháp luật
Điều 10: Đối với các công trình xây dựng có yêu cầu thiết kế phòng cháy chữa cháy theo quy chuẩn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy công trình quốc gia phải thực hiện hệ thống thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy của công trình xây dựng
Điều 11 Đối với các dự án xây dựng đặc biệt do cơ quan nhà ở và phát triển đô thị-nông thôn của Hội đồng Nhà nước quy định, đơn vị xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy cho sở nhà ở và phát triển thành thị-nông thôn xem xét, sở nhà ở và phát triển thành thị-nông thôn chịu trách nhiệm về kết quả rà soát theo quy định của pháp luật
Đối với các dự án xây dựng khác không thuộc các dự án nêu tại khoản trên, đơn vị thi công có trách nhiệm cung cấp bản vẽ thiết kế phòng cháy chữa cháy và các thông tin kỹ thuật đáp ứng nhu cầu xây dựng khi xin cấp giấy phép xây dựng hoặc phê duyệt báo cáo khởi công xây dựng
Điều 12 Dự án xây dựng đặc biệt chưa được thẩm duyệt hoặc thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy thì đơn vị thi công hoặc đơn vị thi công không được thi công; đối với các công trình xây dựng khác, nếu đơn vị thi công không cung cấp bản vẽ thiết kế phòng cháy và tài liệu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thi công thì các cơ quan có liên quan không cấp giấy phép xây dựng hoặc phê duyệt báo cáo khởi công
Điều 13: Sau khi hoàn thành một dự án xây dựng phải xin nghiệm thu phòng cháy chữa cháy bởi bộ phận nhà ở và phát triển đô thị-nông thôn của Hội đồng Nhà nước, đơn vị xây dựng phải nộp đơn xin nghiệm thu phòng cháy chữa cháy từ sở nhà ở và phát triển thành thị-nông thôn
Đối với các dự án xây dựng khác không thuộc quy định tại khoản trên, đơn vị xây dựng báo cáo Sở Nhà ở và Phát triển đô thị - nông thôn có thẩm quyền để lập hồ sơ sau khi nghiệm thu và Sở Nhà ở và Phát triển đô thị - nông thôn có thẩm quyền tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên
Các công trình xây dựng thuộc diện phải nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật đều bị cấm đưa vào sử dụng khi chưa được nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy hoặc không đạt yêu cầu nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy; các công trình xây dựng khác không vượt qua kiểm tra đột xuất theo quy định của pháp luật sẽ bị đình chỉ sử dụng
Điều 14 Các phương pháp cụ thể để xem xét thiết kế phòng cháy chữa cháy, nghiệm thu phòng cháy chữa cháy, lập hồ sơ và kiểm tra tại chỗ các dự án xây dựng do Cục Nhà ở và phát triển thành thị-nông thôn của Hội đồng Nhà nước quy định
Điều 15 Trước khi đưa địa điểm tập trung công cộng vào sử dụng hoặc mở cửa kinh doanh, đơn vị xây dựng hoặc đơn vị sử dụng phải nộp đơn đăng ký kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy cho cơ quan cứu hỏa của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên nơi có địa điểm
Cơ quan cứu hỏa có trách nhiệm kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy tại địa điểm theo quy chuẩn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy và quy định quản lý trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Trường hợp chưa được kiểm định về phòng cháy và chữa cháy hoặc khi kiểm định không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy thì không được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh
Điều 16 Cơ quan, tập thể, doanh nghiệp, tổ chức và các đơn vị khác có trách nhiệm thực hiện các trách nhiệm về an toàn phòng cháy và chữa cháy sau đây:
(1) Triển khai hệ thống trách nhiệm về an toàn phòng cháy chữa cháy, xây dựng hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy của đơn vị, quy trình vận hành an toàn phòng cháy chữa cháy và xây dựng kế hoạch chữa cháy và sơ tán khẩn cấp;
(2) Bố trí các phương tiện, thiết bị chữa cháy theo tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn ngành, đặt biển báo an toàn phòng cháy chữa cháy và tổ chức kiểm tra, bảo trì thường xuyên để đảm bảo nguyên vẹn và hiệu quả;
(3) Tiến hành kiểm tra toàn diện các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy của tòa nhà ít nhất mỗi năm một lần để đảm bảo chúng nguyên vẹn và hiệu quả Hồ sơ kiểm tra phải đầy đủ, chính xác và được lưu trữ để tham khảo trong tương lai;
(4) Đảm bảo lối thoát hiểm, lối thoát hiểm, lối đi cho xe cứu hỏa thông suốt, đảm bảo khu vực phòng cháy, chống khói và khoảng cách phòng cháy tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy;
(5) Tổ chức kiểm tra phòng cháy và loại bỏ kịp thời các nguy cơ hỏa hoạn;
(6) Tổ chức diễn tập chữa cháy có mục tiêu;
(7) Các trách nhiệm an toàn phòng cháy chữa cháy khác theo quy định của pháp luật
Người phụ trách chính của đơn vị là người chịu trách nhiệm về công tác phòng cháy chữa cháy của đơn vị
Điều 17 Cơ quan cứu hỏa của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên sẽ xác định các đơn vị có nhiều khả năng xảy ra hỏa hoạn và có thể gây thương vong nặng nề về người hoặc tổn thất tài sản là đơn vị trọng điểm về an toàn phòng cháy chữa cháy trong khu vực hành chính tương ứng của mình và báo cáo chính quyền nhân dân cùng cấp để cơ quan quản lý tình trạng khẩn cấp lưu hồ sơ
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 16 của Luật này, các đơn vị phòng cháy chữa cháy chủ chốt còn phải thực hiện các nhiệm vụ an toàn phòng cháy chữa cháy sau:
(1) Xác định người quản lý an toàn phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thực hiện công tác quản lý an toàn phòng cháy và chữa cháy của đơn vị;
(2) Lập hồ sơ phòng cháy chữa cháy, xác định các khu vực trọng yếu về an toàn phòng cháy chữa cháy, đặt biển báo phòng cháy và thực hiện quản lý chặt chẽ;
(3) Thực hiện kiểm tra phòng cháy hàng ngày và lập hồ sơ kiểm tra;
(4) Tiến hành huấn luyện an toàn phòng cháy chữa cháy trước khi làm việc cho nhân viên và thường xuyên tổ chức huấn luyện an toàn phòng cháy chữa cháy và diễn tập phòng cháy chữa cháy
Điều 18 Trường hợp trong cùng một tòa nhà có từ hai đơn vị trở lên quản lý, sử dụng thì phải làm rõ trách nhiệm về an toàn phòng cháy và chữa cháy của mỗi bên và xác định người chịu trách nhiệm thống nhất quản lý lối đi chung thoát nạn, lối thoát hiểm, tòa nhà phòng cháy chữa cháy và lối đi cho xe chữa cháy
Các công ty dịch vụ bất động sản trong khu dân cư có trách nhiệm duy trì và quản lý các cơ sở phòng cháy chữa cháy chung trong khu vực quản lý và cung cấp dịch vụ phòng chống cháy nổ
Điều 19: Địa điểm sản xuất, bảo quản, vận hành hàng nguy hiểm dễ cháy, nổ không được bố trí trong cùng tòa nhà với khu dân cư và phải duy trì khoảng cách an toàn với khu dân cư
Nơi sản xuất, bảo quản hoặc vận hành các mặt hàng khác nằm trong cùng tòa nhà với nơi ở thì phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng cháy chữa cháy công trình xây dựng
Điều 20 Khi tổ chức các hoạt động quần chúng quy mô lớn, người tổ chức phải xin giấy phép an toàn từ cơ quan công an theo quy định của pháp luật, xây dựng phương án chữa cháy, sơ tán khẩn cấp và tổ chức diễn tập, phân chia trách nhiệm an toàn phòng cháy chữa cháy, xác định nhân sự quản lý an toàn phòng cháy chữa cháy, đảm bảo các phương tiện, thiết bị chữa cháy có đầy đủ cấu hình, nguyên vẹn và hiệu quả, đồng thời đảm bảo các lối thoát hiểm, lối thoát hiểm an toàn, biển báo sơ tán, đèn chiếu sáng khẩn cấp và lối đi của xe cứu hỏa tuân thủ các tiêu chuẩn và quản lý kỹ thuật phòng cháy chữa cháy quy định
Điều 21 Cấm hút thuốc hoặc sử dụng ngọn lửa trần ở những nơi có nguy cơ cháy nổ Trường hợp cần thiết phải sử dụng ngọn lửa trần do các trường hợp đặc biệt như thi công thì phải hoàn thành thủ tục phê duyệt trước và thực hiện các biện pháp an toàn phòng cháy chữa cháy tương ứng theo quy định; công nhân phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy
Nhân viên thực hiện các thao tác có nguy cơ cháy nổ như hàn điện, hàn gas và người vận hành hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động phải có chứng chỉ và tuân thủ quy trình vận hành an toàn phòng cháy chữa cháy
Điều 22 Việc thành lập nhà máy, kho bãi, trạm, bến chuyên dùng sản xuất, tàng trữ, bốc dỡ hàng nguy hiểm dễ cháy, nổ phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy Trạm nạp, trạm cung cấp và trạm điều chỉnh áp suất cho khí và chất lỏng dễ cháy, nổ phải được bố trí ở những vị trí đáp ứng yêu cầu an toàn cháy nổ và tuân thủ các yêu cầu về phòng chống cháy nổ
Nếu các nhà máy, nhà kho, trạm chuyên dụng, bến tàu đã được thiết lập để sản xuất, tàng trữ, bốc dỡ hàng nguy hiểm dễ cháy, nổ và trạm nạp, trạm cung cấp, trạm điều áp khí và chất lỏng dễ cháy, nổ không còn tuân thủ quy định tại đoạn trên thì chính quyền nhân dân địa phương sẽ tổ chức và phối hợp các sở, ban ngành liên quan để giải quyết vấn đề trong thời hạn và loại bỏ các mối nguy hiểm về an toàn
Điều 23 Việc sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, tiêu hủy hàng nguy hiểm dễ cháy, nổ phải tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật phòng cháy và quy định quản lý
Khi vào nơi sản xuất, bảo quản hàng nguy hiểm dễ cháy, nổ phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy Nghiêm cấm vận chuyển trái phép hàng nguy hiểm dễ cháy, nổ vào nơi công cộng hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng
Việc quản lý kho chứa vật liệu dễ cháy phải tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật phòng cháy và quy định quản lý
Điều 24 Sản phẩm chữa cháy phải đạt tiêu chuẩn quốc gia; nếu chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì phải tuân theo tiêu chuẩn ngành Nghiêm cấm sản xuất, bán hoặc sử dụng các sản phẩm chữa cháy kém chất lượng cũng như các sản phẩm chữa cháy đã bị nhà nước loại bỏ
Các sản phẩm chữa cháy phải có chứng nhận sản phẩm bắt buộc theo quy định của pháp luật chỉ được sản xuất, bán và sử dụng sau khi đã được cơ quan chứng nhận đủ điều kiện hợp pháp chứng nhận theo yêu cầu bắt buộc của tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn ngành Danh mục sản phẩm phòng cháy chữa cháy phải chứng nhận sản phẩm bắt buộc do cơ quan giám sát chất lượng sản phẩm của Hội đồng Nhà nước kết hợp với cơ quan quản lý tình trạng khẩn cấp của Hội đồng Nhà nước xây dựng và công bố
Các sản phẩm chữa cháy mới phát triển chưa được xây dựng tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn ngành phải được sản xuất, bán và sử dụng theo các phương pháp do cơ quan giám sát chất lượng sản phẩm của Hội đồng Nhà nước kết hợp với cơ quan quản lý tình trạng khẩn cấp của Hội đồng Nhà nước quy định và chỉ đáp ứng các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy sau khi thẩm định kỹ thuật
Đối với các sản phẩm phòng cháy chữa cháy đã vượt qua chứng nhận sản phẩm bắt buộc hoặc thẩm định kỹ thuật theo quy định của điều này, cơ quan quản lý tình trạng khẩn cấp của Hội đồng Nhà nước sẽ công bố
Điều 25 Cơ quan giám sát chất lượng sản phẩm, cơ quan hành chính công thương, cơ quan cứu hỏa có trách nhiệm tăng cường giám sát, kiểm tra chất lượng sản phẩm phòng cháy chữa cháy theo trách nhiệm của mình
Điều 26 Tính năng phòng cháy chữa cháy của cấu kiện xây dựng, vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất, vật liệu trang trí phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia; nếu chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì phải tuân theo tiêu chuẩn ngành
Việc trang trí trong nhà, trang trí ở nơi đông người phải đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy và sử dụng vật liệu không cháy, khó cháy
Điều 27 Tiêu chuẩn sản phẩm đối với sản phẩm điện và thiết bị dùng gas phải tuân thủ yêu cầu về an toàn cháy nổ
Việc lắp đặt, sử dụng các sản phẩm điện và thiết bị gas cũng như việc thiết kế, lắp đặt, bảo trì và thử nghiệm đường dây, đường ống phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật phòng cháy và quy định quản lý
Điều 28 Không đơn vị hoặc cá nhân nào được phép làm hư hại, chiếm đoạt hoặc tháo dỡ hoặc vô hiệu hóa các phương tiện và thiết bị chữa cháy mà không được phép; không được chôn, bao vây, chặn họng nước chữa cháy hoặc chiếm khoảng cách ngăn cháy; và không được chiếm giữ, chặn hoặc bịt kín lối đi sơ tán, lối thoát hiểm hoặc lối đi của xe cứu hỏa Cửa ra vào, cửa sổ ở nơi đông người không được trang bị chướng ngại vật ảnh hưởng đến việc thoát nạn, chữa cháy, cứu nạn
Điều 29: Các đơn vị chịu trách nhiệm bảo trì và quản lý các công trình phòng cháy chữa cháy công cộng có trách nhiệm đảm bảo các công trình phòng cháy chữa cháy công cộng như cấp nước chữa cháy, thông tin liên lạc chữa cháy và lối đi cho xe cứu hỏa nguyên vẹn và hiệu quả Trường hợp việc thi công đường, mất điện, mất nước, đường thông tin liên lạc có thể ảnh hưởng đến hoạt động chữa cháy, cứu nạn cứu hộ của lực lượng chữa cháy thì các đơn vị có liên quan phải thông báo trước cho cơ quan cứu hỏa tại địa phương
Điều 30 Chính quyền nhân dân các cấp ở địa phương tăng cường lãnh đạo công tác phòng cháy chữa cháy nông thôn, thực hiện các biện pháp tăng cường xây dựng các công trình phòng cháy chữa cháy công cộng, tổ chức thành lập và giám sát việc thực hiện hệ thống trách nhiệm an toàn phòng cháy chữa cháy
Điều 31 Trong mùa thu hoạch nông nghiệp, thời gian phòng cháy rừng và đồng cỏ, các ngày lễ lớn và các mùa dễ xảy ra hỏa hoạn, chính quyền nhân dân địa phương các cấp có trách nhiệm tổ chức và thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng cháy chữa cháy có mục tiêu, áp dụng các biện pháp phòng cháy chữa cháy và tiến hành kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy
Điều 32 Chính quyền nhân dân thị trấn và các phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ ủy ban thôn, ủy ban nhân dân thực hiện công tác chữa cháy hàng loạt UBND cấp xã và UBND cần xác định người quản lý an toàn phòng cháy chữa cháy, tổ chức xây dựng các quy ước an toàn phòng cháy chữa cháy và tiến hành kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy
Điều 33 Nhà nước khuyến khích, hướng dẫn các địa điểm tụ tập công cộng, các doanh nghiệp sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bán hàng nguy hiểm dễ cháy, nổ mua bảo hiểm trách nhiệm công cộng về hỏa hoạn; các công ty bảo hiểm được khuyến khích mua bảo hiểm trách nhiệm công cộng về hỏa hoạn
Điều 34 Cơ quan, người hành nghề dịch vụ kỹ thuật phòng cháy chữa cháy như chứng nhận chất lượng sản phẩm phòng cháy chữa cháy, kiểm nghiệm phương tiện phòng cháy chữa cháy, giám sát an toàn phòng cháy chữa cháy, vv phải có trình độ chuyên môn tương ứng theo quy định của pháp luật; nhận ủy thác cung cấp dịch vụ kỹ thuật phòng cháy chữa cháy và chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ theo quy định của pháp luật, quy định hành chính, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành và hướng dẫn thực hành
Điều 35 Chính quyền nhân dân các cấp tăng cường xây dựng các tổ chức phòng cháy chữa cháy, thành lập các loại hình tổ chức phòng cháy chữa cháy theo nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội, tăng cường đào tạo nhân viên kỹ thuật phòng cháy chữa cháy và nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ khẩn cấp
Chương 3 Tổ chức chữa cháy
Điều 36: Chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên phải thành lập đội cứu hỏa tổng hợp quốc gia và đội cứu hỏa chuyên trách theo quy định của quốc gia và được trang bị thiết bị chữa cháy theo tiêu chuẩn quốc gia để thực hiện công tác chữa cháy và cứu hộ
Chính quyền nhân dân thị trấn căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế và phòng cháy chữa cháy của địa phương sẽ thành lập các đội cứu hỏa chuyên trách và các đội cứu hỏa tình nguyện để thực hiện công tác chữa cháy và cứu hộ
Điều 37 Đội cứu hỏa tổng hợp quốc gia và đội cứu hỏa chuyên trách thực hiện các vụ tai nạn thiên tai lớn và các công tác cứu hộ khẩn cấp khác chủ yếu để cứu người theo quy định của quốc gia
Điều 38 Đội cứu hỏa tổng hợp quốc gia và đội cứu hỏa chuyên trách cần phát huy vai trò trụ cột của lực lượng chữa cháy và cứu hộ khẩn cấp chuyên nghiệp; theo quy định của quốc gia, tổ chức và thực hiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, trang bị, bảo trì trang thiết bị, nâng cao năng lực chữa cháy và cứu hộ khẩn cấp
Điều 39 Các đơn vị sau đây phải thành lập đội cứu hỏa chuyên trách để đảm nhận công tác chữa cháy và cứu hộ cứu nạn của đơn vị mình:
(1) Cơ sở hạt nhân lớn, nhà máy điện lớn, sân bay dân dụng và cảng lớn;
(2) Doanh nghiệp lớn sản xuất, tàng trữ hàng nguy hiểm dễ cháy nổ;
(3) Kho và căn cứ lớn lưu trữ các vật liệu dễ cháy quan trọng;
(4) Các doanh nghiệp lớn khác ngoài các doanh nghiệp quy định tại khoản 1, 2 và 3 có nguy cơ cháy nổ cao hơn và ở xa đội cứu hỏa toàn diện quốc gia;
(5) Đơn vị quản lý các quần thể công trình cổ nằm cách xa đội cứu hỏa tổng hợp quốc gia và được xếp vào đơn vị bảo vệ di tích văn hóa trọng điểm quốc gia
Điều 40 Việc thành lập đội cứu hỏa chuyên trách phải tuân thủ các quy định quốc gia có liên quan và phải báo cáo cơ quan cứu hỏa địa phương để nghiệm thu
Thành viên đội cứu hỏa chuyên trách được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và phúc lợi theo quy định của pháp luật
Điều 41: Cơ quan, tập thể, doanh nghiệp, tổ chức và các đơn vị khác cũng như ủy ban cấp xã, ủy ban nhân dân thành lập các hình thức tổ chức phòng cháy chữa cháy như đội cứu hỏa tình nguyện khi cần thiết để thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy hàng loạt
Điều 42: Cơ quan cứu hỏa có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho các tổ chức chữa cháy như đội cứu hỏa chuyên trách, đội cứu hỏa tình nguyện; căn cứ nhu cầu chữa cháy, được huy động và chỉ đạo các đội chữa cháy chuyên trách tham gia công tác chữa cháy và chữa cháy
Chương 4 Chữa cháy và cứu hộ
Điều 43 Chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên có trách nhiệm tổ chức các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch khẩn cấp dựa trên đặc điểm của đám cháy trong khu vực hành chính tương ứng của mình, thiết lập cơ chế ứng phó và xử lý tình trạng khẩn cấp, đồng thời cung cấp nhân sự, thiết bị và các hỗ trợ khác cho công tác chữa cháy và cứu hộ khẩn cấp
Điều 44 Ai phát hiện cháy phải gọi ngay cho cảnh sát Bất kỳ đơn vị hoặc cá nhân nào có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc gọi cảnh sát miễn phí và không cản trở việc báo cáo cuộc gọi Nghiêm cấm báo cáo sai về báo cháy
Nếu xảy ra hỏa hoạn ở nơi đông dân cư, nhân viên tại chỗ phải ngay lập tức tổ chức và hướng dẫn sơ tán những người có mặt
Nếu xảy ra hỏa hoạn ở đơn vị nào thì phải tổ chức dập lửa ngay lập tức Các đơn vị lân cận nên hỗ trợ
Khi nhận được tin báo cháy, đội cứu hỏa phải nhanh chóng đến hiện trường vụ cháy để cứu người gặp nạn, loại bỏ nguy hiểm và dập lửa
Điều 45: Cơ quan cứu hỏa thống nhất tổ chức, chỉ đạo chữa cháy tại chỗ, ưu tiên bảo đảm an toàn tính mạng cho người bị nạn
Người chỉ huy hiện trường vụ cháy có quyền quyết định những vấn đề sau dựa trên nhu cầu chữa cháy:
(1) Sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau;
(2) Cắt đứt việc vận chuyển điện, khí dễ cháy và chất lỏng dễ cháy, đồng thời hạn chế sử dụng lửa và điện;
(3) Phân định các khu vực cảnh báo và thực hiện kiểm soát giao thông cục bộ;
(4) Sử dụng các tòa nhà liền kề và cơ sở vật chất liên quan;
(5) Để cứu người và các vật liệu quan trọng cũng như ngăn chặn đám cháy lan rộng, hãy phá hủy hoặc làm hư hại các tòa nhà, công trình hoặc cơ sở lân cận hiện trường vụ cháy;
(6) Huy động cấp nước, cấp điện, cấp khí đốt, thông tin liên lạc, cứu hộ y tế, giao thông, bảo vệ môi trường và các đơn vị liên quan khác hỗ trợ chữa cháy, cứu hộ
Căn cứ vào nhu cầu cấp thiết của việc chữa cháy, chính quyền nhân dân các địa phương có liên quan nên tổ chức nhân sự và huy động vật tư cần thiết để hỗ trợ chữa cháy
Điều 46: Đội cứu hỏa tổng hợp quốc gia và đội cứu hỏa chuyên trách tham gia công tác cứu hộ khẩn cấp đối với các thảm họa lớn không phải hỏa hoạn, dưới sự lãnh đạo thống nhất của chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên
Điều 47: Xe cứu hỏa, xuồng cứu hỏa khi đi thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu hộ khẩn cấp, trên cơ sở bảo đảm an toàn không bị hạn chế về tốc độ chạy, lộ trình chạy, hướng lái và tín hiệu chỉ huy Các phương tiện, tàu thuyền và người đi bộ khác phải nhường đường và không được phép đi qua; đường thu phí và cầu được miễn phí phương tiện Nhân viên quản lý và chỉ huy giao thông phải đảm bảo xe cứu hỏa và thuyền cứu hỏa di chuyển nhanh chóng
Nếu lực lượng chữa cháy đến hiện trường hoặc ứng cứu khẩn cấp và phương tiện, vật tư chữa cháy được huy động cần vận chuyển bằng đường sắt, đường thủy, đường hàng không thì các đơn vị liên quan ưu tiên vận chuyển
Điều 48 Không được sử dụng xe cứu hỏa, xuồng cứu hỏa và các thiết bị, phương tiện chữa cháy cho những việc không liên quan đến công tác chữa cháy và cứu hộ khẩn cấp
Điều 49 Đội cứu hỏa tổng hợp quốc gia và đội cứu hỏa chuyên trách không thu bất kỳ khoản phí nào cho việc chữa cháy và cứu hộ khẩn cấp
Các nhiên liệu, chất chữa cháy, các trang thiết bị, dụng cụ do đội cứu hỏa chuyên trách và đội cứu hỏa tình nguyện của đơn vị làm thất thoát khi tham gia chữa cháy ở đơn vị khác thì Chính quyền nhân dân nơi xảy ra vụ cháy sẽ bồi thường
Điều 50: Người bị thương, tàn tật hoặc tử vong do tham gia chữa cháy hoặc cứu hộ khẩn cấp sẽ được điều trị y tế và hưởng lương hưu theo quy định hiện hành của quốc gia
Điều 51: Cơ quan cứu hỏa có quyền phong tỏa hiện trường vụ cháy khi cần thiết, có trách nhiệm điều tra nguyên nhân vụ cháy và thống kê thiệt hại do cháy nổ
Sau khi đám cháy được dập tắt, đơn vị xảy ra vụ cháy và các nhân viên liên quan có trách nhiệm bảo vệ hiện trường theo yêu cầu của cơ quan cứu hỏa, tiếp nhận điều tra vụ tai nạn và cung cấp trung thực các thông tin liên quan đến vụ cháy
Cơ quan cứu hỏa khẩn trương lập giấy xác nhận tai nạn hỏa hoạn căn cứ tình hình khám nghiệm, điều tra hiện trường vụ cháy và ý kiến thanh tra, thẩm định có liên quan làm bằng chứng cho việc xử lý vụ tai nạn hỏa hoạn
Chương 5 Giám sát và kiểm tra
Điều 52: Chính quyền nhân dân địa phương các cấp có trách nhiệm thực hiện hệ thống trách nhiệm công tác phòng cháy chữa cháy và giám sát, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm an toàn phòng cháy chữa cháy của các cơ quan liên quan của chính quyền nhân dân cùng cấp Các cơ quan liên quan của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên nên tiến hành kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy có mục tiêu dựa trên đặc điểm của hệ thống này và giám sát kịp thời việc khắc phục các nguy cơ hỏa hoạn
Điều 53 Cơ quan cứu hỏa có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tập thể, doanh nghiệp, tổ chức và các đơn vị khác theo quy định của pháp luật Các đồn cảnh sát công an có thể chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra phòng cháy chữa cháy hàng ngày và thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng cháy chữa cháy Các biện pháp cụ thể sẽ do cơ quan công an của Hội đồng Nhà nước quy định
Nhân viên của cơ quan cứu hỏa và đồn công an phải xuất trình giấy chứng nhận khi tiến hành giám sát và kiểm tra hỏa hoạn
Điều 54: Cơ quan cứu hỏa khi phát hiện nguy cơ cháy trong quá trình giám sát, kiểm tra cháy phải thông báo cho đơn vị, cá nhân có liên quan để có biện pháp kịp thời nhằm loại trừ nguy cơ cháy nổ; nếu không kịp thời khắc phục nguy cơ có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến an toàn công cộng thì cơ quan cứu hỏa phải áp dụng biện pháp bịt kín tạm thời bộ phận hoặc nơi nguy hiểm theo quy định
Điều 55 Trong quá trình giám sát, kiểm tra, cơ quan cứu hỏa phát hiện bố trí an toàn phòng cháy chữa cháy ở đô thị và nông thôn và các công trình phòng cháy chữa cháy công cộng không đảm bảo yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy hoặc phát hiện trên địa bàn có nguy cơ cháy nổ lớn ảnh hưởng đến an toàn công cộng thì cơ quan quản lý tình trạng khẩn cấp có trách nhiệm báo cáo chính quyền nhân dân cùng cấp bằng văn bản
Chính quyền nhân dân nhận được báo cáo có trách nhiệm kịp thời xác minh tình hình, tổ chức hoặc chỉ đạo các sở, đơn vị liên quan có biện pháp khắc phục
Điều 56: Cơ quan có thẩm quyền về nhà ở và phát triển đô thị - nông thôn, cơ quan cứu hỏa và nhân viên của các cơ quan này có trách nhiệm rà soát thiết kế phòng cháy chữa cháy, nghiệm thu phòng cháy chữa cháy, kiểm tra điểm đăng ký và kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy theo đúng thẩm quyền, thủ tục quy định, công bằng, nghiêm ngặt, văn minh và hiệu quả
Cơ quan quản lý nhà ở và xây dựng đô thị-nông thôn, cơ quan cứu hỏa và nhân viên của họ không được thu phí thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy, nghiệm thu phòng cháy chữa cháy, kiểm tra điểm đăng ký và kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy và không được lợi dụng chức vụ của mình để trục lợi; không được lợi dụng chức vụ của mình để chỉ định, chỉ định trá hình nhãn hiệu, đơn vị kinh doanh sản phẩm phòng cháy chữa cháy hoặc cơ quan dịch vụ kỹ thuật phòng cháy chữa cháy hoặc đơn vị thi công công trình phòng cháy chữa cháy cho người sử dụng, đơn vị thi công hoặc trá hình
Điều 57: Cơ quan quản lý nhà ở và phát triển đô thị-nông thôn, cơ quan cứu hỏa và nhân viên của họ phải có ý thức chấp nhận sự giám sát của xã hội và người dân khi thực hiện nhiệm vụ của mình
Bất kỳ đơn vị hoặc cá nhân nào cũng có quyền báo cáo và tố cáo cơ quan quản lý nhà ở và phát triển đô thị-nông thôn, cơ quan cứu hỏa và nhân viên của họ về những hành vi vi phạm pháp luật Cơ quan nhận được tố giác, tố cáo phải kịp thời điều tra, xử lý theo đúng chức năng của mình
Chương 6 Trách nhiệm pháp lý
Điều 58 Người nào vi phạm các quy định của luật này và thực hiện một trong các hành vi sau đây sẽ bị cơ quan nhà ở và phát triển nông thôn - thành thị và cơ quan cứu hỏa ra lệnh ngừng xây dựng, sử dụng hoặc sản xuất kinh doanh theo thẩm quyền và bị phạt từ 30000 RMB đến 300000 RMB:
(1) Các dự án xây dựng phải xem xét thiết kế phòng cháy chữa cháy theo pháp luật được xây dựng trái phép mà không được xem xét theo pháp luật hoặc không vượt qua được việc xem xét;
(2) Công trình xây dựng thuộc diện nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật được đưa vào sử dụng mà không nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy hoặc không đạt yêu cầu nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy;
(3) Các dự án xây dựng khác quy định tại Điều 13 của Luật này không vượt qua kiểm định theo quy định của pháp luật và không ngừng sử dụng;
(4) Các địa điểm tụ tập công cộng được đưa vào sử dụng hoặc mở cửa kinh doanh mà không được phép mà không được kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy hoặc sau khi kiểm tra nếu không đáp ứng các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy
Nếu đơn vị xây dựng không báo cáo cơ quan có thẩm quyền về nhà ở và phát triển thành thị-nông thôn để lập biên bản sau khi nghiệm thu theo quy định của Luật này thì cơ quan có thẩm quyền về nhà ở và phát triển thành thị-nông thôn sẽ ra lệnh đính chính và phạt tiền không quá 5000 nhân dân tệ
Điều 59 Người nào vi phạm các quy định của luật này và thực hiện bất kỳ hành vi nào sau đây sẽ bị Cục Nhà ở và Phát triển nông thôn và thành thị-nông thôn yêu cầu khắc phục hoặc ngừng xây dựng và bị phạt ít nhất 10000 RMB nhưng không quá 100000 RMB:
(1) Đơn vị xây dựng yêu cầu đơn vị thiết kế kiến trúc hoặc doanh nghiệp xây dựng hạ tiêu chuẩn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy trong thiết kế và xây dựng;
(2) Đơn vị thiết kế kiến trúc không thực hiện thiết kế phòng cháy chữa cháy theo đúng yêu cầu bắt buộc của quy chuẩn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy;
(3) Doanh nghiệp xây dựng không thi công đúng hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy và tiêu chuẩn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy làm giảm chất lượng công trình phòng cháy chữa cháy;
(4) Đơn vị giám sát công trình cấu kết với đơn vị thi công hoặc doanh nghiệp xây dựng để gian lận, làm giảm chất lượng công trình phòng cháy chữa cháy
Điều 60 Nếu đơn vị vi phạm quy định của Luật này và thực hiện một trong các hành vi sau đây thì sẽ bị yêu cầu cải chính và bị phạt từ 5000 RMB đến 50000 RMB:
(1) Cấu hình, cách bố trí của các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy hoặc biển báo an toàn phòng cháy chữa cháy không tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn ngành hoặc không được giữ nguyên vẹn và hiệu quả;
(2) Làm hư hỏng, chiếm dụng hoặc tháo dỡ hay vô hiệu hóa các phương tiện và thiết bị chữa cháy mà không được phép;
(3) Chiếm giữ, chặn hoặc phong ấn lối đi sơ tán, lối thoát hiểm hoặc cản trở việc sơ tán an toàn;
(4) Chôn, bao bọc, chặn họng nước chữa cháy hoặc chiếm khoảng cách ngăn cháy;
(5) Chiếm giữ, chặn hoặc đóng lối đi của xe cứu hỏa và cản trở lối đi của xe cứu hỏa;
(6) Đặt chướng ngại vật trên cửa ra vào, cửa sổ ở nơi đông người ảnh hưởng đến việc thoát hiểm, chữa cháy và cứu hộ;
(7) Không thực hiện các biện pháp kịp thời để loại bỏ nguy cơ hỏa hoạn sau khi được cơ quan cứu hỏa thông báo
Nếu cá nhân thực hiện bất kỳ hành vi nào ở Mục 2, Mục 3, Mục 4 hoặc Mục 5 của đoạn trước thì sẽ bị cảnh cáo hoặc bị phạt không quá 500 nhân dân tệ
Nếu một người thực hiện hành vi tại Mục 3, Mục 4, Mục 5 hoặc Mục 6 của Đoạn 1 Điều này và từ chối cải chính sau khi được lệnh sửa chữa thì việc cưỡng chế sẽ được thực hiện và người phạm tội sẽ phải chịu các khoản phí cần thiết
Điều 61 Nếu nơi sản xuất, tàng trữ, vận hành hàng nguy hiểm dễ cháy, nổ nằm trong cùng tòa nhà với nơi ở hoặc không giữ khoảng cách an toàn với nơi ở thì bị ra lệnh đình chỉ sản xuất, kinh doanh và phạt tiền không dưới 5000 RMB nhưng không quá 50000 RMB Nếu nơi sản xuất, tàng trữ, vận hành các vật dụng khác nằm trong cùng tòa nhà với nơi ở và không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy thì bị xử phạt theo quy định tại khoản trên
Điều 62 Bất kỳ ai thực hiện bất kỳ hành vi nào sau đây sẽ bị xử phạt theo quy định của "Luật trừng phạt hành chính công an của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa":
(1) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, tiêu hủy hàng nguy hiểm dễ cháy, nổ vi phạm quy chuẩn kỹ thuật phòng cháy và quy định quản lý có liên quan;
(2) Vận chuyển trái phép hàng nguy hiểm dễ cháy, nổ vào nơi công cộng hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng; (3) Báo cáo sai về báo cháy;
(4) Cản trở xe cứu hỏa, tàu cứu hỏa thực hiện nhiệm vụ;
(5) Cản trở nhân viên cứu hỏa thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
Điều 63 Người nào vi phạm quy định của luật này và thực hiện một trong các hành vi sau đây thì bị cảnh cáo hoặc phạt tiền không quá 500 nhân dân tệ; nếu tình tiết nghiêm trọng thì sẽ bị giam không quá năm ngày:
(1) Vi phạm các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy và đi vào nơi sản xuất, cất giữ hàng hóa nguy hiểm dễ cháy, nổ;
(2) Sử dụng ngọn lửa trần vi phạm quy định hoặc hút thuốc hoặc sử dụng ngọn lửa trần ở những nơi có nguy cơ cháy nổ
Điều 64 Bất cứ ai vi phạm các quy định của luật này và thực hiện bất kỳ hành vi nào sau đây mà không cấu thành tội phạm, sẽ bị giam giữ từ mười ngày đến mười lăm ngày và cũng có thể bị phạt không quá năm trăm nhân dân tệ; nếu tình tiết tương đối nhẹ sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt không quá năm trăm nhân dân tệ:
(1) Hướng dẫn hoặc ép buộc người khác vi phạm các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy và thực hiện các hoạt động nguy hiểm;
(2) Hỏa hoạn do sơ suất;
(3) Ngăn cản cảnh sát gọi cảnh sát sau khi xảy ra hỏa hoạn hoặc người chịu trách nhiệm báo cáo vụ cháy không gọi cảnh sát kịp thời;
(4) Gây rối trật tự hiện trường hoặc không chấp hành sự chỉ đạo của người chỉ huy hiện trường vụ cháy, ảnh hưởng đến công tác chữa cháy, cứu hộ;
(5) Cố ý làm hư hỏng hoặc giả mạo hiện trường vụ cháy;
(6) Mở niêm phong hoặc sử dụng địa điểm hoặc bộ phận được cơ quan cứu hỏa niêm phong trái phép
Điều 65 Bất kỳ ai vi phạm các quy định của Luật này bằng cách sản xuất hoặc bán sản phẩm chữa cháy không đạt tiêu chuẩn hoặc sản phẩm chữa cháy đã bị nhà nước loại bỏ sẽ bị cơ quan giám sát chất lượng sản phẩm hoặc cơ quan quản lý công nghiệp và thương mại xử lý nghiêm khắc theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Người nào sử dụng sản phẩm chữa cháy không đạt tiêu chuẩn hoặc sản phẩm chữa cháy đã bị Nhà nước loại bỏ ở nơi đông người thì phải ra lệnh khắc phục trong thời hạn; nếu khắc phục trong thời hạn thì phạt tiền từ 5000 tệ đến 50000 tệ, người phụ trách và người chịu trách nhiệm trực tiếp khác bị phạt từ 500 tệ đến 2000 tệ; nếu tình tiết nghiêm trọng thì bị buộc phải đình chỉ sản xuất, kinh doanh
Đối với các tình huống quy định tại khoản 2 Điều này, ngoài việc xử phạt người sử dụng theo quy định của pháp luật, cơ quan cứu hỏa có trách nhiệm thông báo cho bộ phận giám sát chất lượng sản phẩm và cơ quan quản lý công thương về việc phát hiện sản phẩm chữa cháy, sản phẩm chữa cháy không đủ tiêu chuẩn đã bị nhà nước loại bỏ rõ ràng Cơ quan giám sát chất lượng sản phẩm và cơ quan hành chính công thương có trách nhiệm kịp thời điều tra, xử lý người sản xuất, người bán hàng theo quy định của pháp luật
Điều 66 Nếu việc lắp đặt, sử dụng các sản phẩm điện, thiết bị dùng gas cũng như việc thiết kế, lắp đặt, bảo trì, thử nghiệm đường dây, đường ống không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định quản lý về phòng cháy chữa cháy thì phải được yêu cầu khắc phục trong thời hạn; nếu không khắc phục trong thời hạn thì bị buộc ngừng sử dụng và có thể bị phạt từ 1000 RMB đến 5000 RMB
Điều 67: Cơ quan, tập thể, doanh nghiệp, tổ chức và đơn vị khác vi phạm quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Khoản 2 Điều 21 của Luật này thì bị yêu cầu cải chính trong thời hạn; nếu không khắc phục trong thời hạn thì người trực tiếp phụ trách và người chịu trách nhiệm trực tiếp khác sẽ bị xử phạt hoặc cảnh cáo theo quy định của pháp luật
Điều 68: Đốt cháy ở nơi đông người mà nhân viên tại chỗ không thực hiện nghĩa vụ tổ chức, hướng dẫn sơ tán những người có mặt và tình tiết nghiêm trọng, không cấu thành tội phạm thì bị tạm giữ ít nhất năm ngày nhưng không quá mười ngày
Điều 69 Nếu bất kỳ cơ quan dịch vụ kỹ thuật phòng cháy chữa cháy nào như chứng nhận chất lượng sản phẩm phòng cháy chữa cháy hoặc kiểm nghiệm cơ sở phòng cháy chữa cháy đưa ra tài liệu sai lệch thì phải sửa sai và bị phạt từ 50000 RMB đến 100000 RMB, người chịu trách nhiệm trực tiếp và những người chịu trách nhiệm trực tiếp khác sẽ bị phạt Người có trách nhiệm sẽ bị phạt từ 10000 RMB đến 50000 RMB; nếu có lợi bất hợp pháp thì bị tịch thu; nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; nếu tình tiết nghiêm trọng thì cơ quan cấp phép ban đầu ra lệnh đình chỉ hành nghề hoặc thu hồi văn bằng, bằng cấp tương ứng theo quy định của pháp luật
Trường hợp cơ quan nêu tại khoản trên ban hành văn bản sai sự thật, gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại lớn thì cơ quan cấp phép ban đầu ra lệnh đình chỉ hành nghề hoặc thu hồi văn bằng, bằng cấp tương ứng theo quy định của pháp luật
Điều 70: Ngoài việc được cơ quan công an quyết định theo các quy định có liên quan của "Luật xử phạt hành chính công an của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa", các khoản xử phạt hành chính quy định trong Luật này còn do cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan phát triển đô thị - nông thôn và cơ quan cứu hỏa quyết định theo thẩm quyền tương ứng Người được yêu cầu ngừng xây dựng, sử dụng, sản xuất, kinh doanh sau khi khắc phục phải báo cáo cơ quan, tổ chức ra quyết định và chỉ sau khi qua kiểm tra mới được tiếp tục xây dựng, sử dụng, sản xuất, vận hành Trường hợp một bên không thực hiện quyết định đình chỉ sản xuất, kinh doanh, sử dụng, xây dựng trong thời hạn thì cơ quan, tổ chức ra quyết định có trách nhiệm thi hành quyết định đó Trường hợp có lệnh đình chỉ sản xuất, kinh doanh ảnh hưởng lớn đến kinh tế, đời sống xã hội thì Sở Nhà ở và phát triển đô thị - nông thôn hoặc Cục quản lý tình trạng khẩn cấp báo cáo Chính quyền nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của pháp luật
Điều 71: Cán bộ của sở nhà ở, sở phát triển đô thị-nông thôn và cơ quan cứu hỏa lạm dụng quyền hạn, bỏ bê nhiệm vụ, có hành vi sai trái vì lợi ích cá nhân và có một trong các hành vi không cấu thành tội phạm sau đây sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật:
(1) Các tài liệu, dự án và địa điểm thiết kế phòng cháy chữa cháy không đáp ứng yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy sẽ được phê duyệt để xem xét, nghiệm thu phòng cháy chữa cháy và kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy;
(2) Trì hoãn một cách vô lý việc xem xét thiết kế phòng cháy chữa cháy, nghiệm thu phòng cháy chữa cháy và kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy cũng như không thực hiện nhiệm vụ trong thời hạn luật định;
(3) Không thông báo kịp thời cho các đơn vị, cá nhân liên quan để khắc phục khi phát hiện có nguy cơ cháy nổ;
(4) Lợi dụng chức vụ chỉ định hoặc trá hình nhãn hiệu, đơn vị kinh doanh sản phẩm chữa cháy hoặc cơ quan dịch vụ kỹ thuật chữa cháy hoặc đơn vị xây dựng phương tiện chữa cháy cho người sử dụng hoặc đơn vị thi công;
(5) Sử dụng xe cứu hỏa, xuồng cứu hỏa, thiết bị, phương tiện chữa cháy vào những việc không liên quan đến chữa cháy và cứu hộ khẩn cấp;
(6) Các hành vi lạm quyền, lơ là nhiệm vụ, sơ suất để trục lợi cá nhân Cán bộ quản lý xây dựng, giám sát chất lượng sản phẩm, quản lý công thương và các cơ quan hành chính liên quan khác lạm dụng quyền hạn, lơ là nhiệm vụ, có hành vi sai trái để trục lợi trong công tác phòng cháy chữa cháy mà không phải là tội phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật
Điều 72 Bất cứ ai vi phạm các quy định của luật này và cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Chương 7 Đính kèm rồi
Điều 73 Ý nghĩa các thuật ngữ sau trong Luật này:
(1) Phương tiện phòng cháy chữa cháy là hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy tự động, hệ thống họng cứu hỏa, hệ thống ngăn khói và xả khói, phát sóng khẩn cấp, chiếu sáng khẩn cấp và phương tiện sơ tán an toàn, vv
(2) Sản phẩm phòng cháy chữa cháy là sản phẩm chuyên dùng để phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, chữa cháy, trú ẩn và thoát nạn
(3) Địa điểm tụ tập công cộng bao gồm khách sạn, nhà hàng, trung tâm mua sắm, chợ, phòng chờ nhà ga hành khách, nhà chờ nhà ga hành khách, nhà ga sân bay dân dụng, địa điểm thể thao, khán phòng và địa điểm giải trí công cộng, vv
(4) Địa điểm có mật độ dân cư đông đúc là nơi tụ tập công cộng, tòa nhà ngoại trú và khu nhà của bệnh viện, tòa nhà giảng dạy, thư viện, căng tin và ký túc xá của trường học, viện dưỡng lão, nhà phúc lợi, nhà trẻ, nhà trẻ, phòng đọc của thư viện công cộng, phòng triển lãm công cộng và phòng trưng bày bảo tàng, xưởng sản xuất và chế biến và ký túc xá nhân viên của các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, địa điểm du lịch và hoạt động tôn giáo, vv
Điều 74 Luật này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 4 năm 2019
Lớn nhỏ】【In】【Đóng
Copyright@2020 tỷ lệ cá cược bóng đá nét-Tỷ Lệ Cá Cược Bóng Đá Nét mọi quyền