Vị trí hiện tại của bạn:Trang chủ>Luật và Quy định >Luật Lao động Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (2018)
Luật Lao động Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (2018)
2022-09-22 19:28:54
(Được thông qua tại kỳ họp thứ 8 Ban Thường vụ Quốc hội khóa VIII ngày 5 tháng 7 năm 1994, ban hành theo Lệnh số 28 của Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ngày 5 tháng 7 năm 1994 và được Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XI ban hành ngày 27 tháng 8 năm 2009 "Quyết định sửa đổi một số luật" tại Phiên họp thứ 10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội lần đầu tiên được sửa đổi và "Quyết định sửa đổi 7 điều luật trong đó có "Luật Lao động của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa"" được sửa đổi lần thứ hai tại Phiên họp thứ 7 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội lần thứ 13 vào ngày 29 tháng 12 năm 2018)
Thư mục
Chương 1 Quy định chung
Chương 2 Thúc đẩy Việc làm
Chương 3 Hợp đồng lao động và Hợp đồng tập thể
Chương 4 Giờ làm việc, Nghỉ ngơi và Kỳ nghỉ
Chương 5 Lương
Chương 6 An toàn vệ sinh lao động
Chương 7 Bảo vệ đặc biệt đối với nhân viên nữ và lao động chưa đủ tuổi
Chương 8 Dạy nghề
Chương 9 Bảo hiểm xã hội và phúc lợi
Chương 10 Tranh chấp lao động
Chương 11 Giám sát và kiểm tra
Chương 12 Trách nhiệm pháp lý
Chương 13 Điều khoản bổ sung
Chương 1 Quy định chung
Điều 1 Luật này được ban hành theo Hiến pháp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, điều chỉnh quan hệ lao động, thiết lập và duy trì hệ thống lao động phù hợp với nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội
Điều 2 Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cá nhân trên lãnh thổ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động) và người lao động hình thành quan hệ lao động với họ
Các cơ quan nhà nước, tổ chức, đoàn thể xã hội và người lao động đã giao kết hợp đồng lao động phải tuân thủ luật này
Điều 3 Người lao động có quyền bình đẳng trong việc làm và lựa chọn nghề nghiệp, quyền nhận tiền công lao động, quyền nghỉ ngơi, nghỉ mát, quyền được bảo vệ an toàn lao động, sức khỏe, đào tạo kỹ năng nghề, quyền được hưởng bảo hiểm xã hội và phúc lợi, quyền đưa ra giải quyết tranh chấp lao động và các quyền lao động khác theo quy định của pháp luật
Người lao động phải hoàn thành nhiệm vụ lao động, nâng cao trình độ chuyên môn, thực hiện các quy định về an toàn lao động, sức khỏe và chấp hành kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp
Điều 4 Người sử dụng lao động phải xây dựng và hoàn thiện các nội quy, quy định theo quy định của pháp luật để đảm bảo người lao động được hưởng quyền lao động và thực hiện nghĩa vụ lao động
Điều 5 Nhà nước thực hiện nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy việc làm cho lao động, phát triển giáo dục nghề nghiệp, xây dựng tiêu chuẩn lao động, điều tiết thu nhập xã hội, cải thiện bảo hiểm xã hội, điều phối quan hệ lao động và từng bước cải thiện mức sống của người lao động
Điều 6 Nhà nước khuyến khích người lao động tham gia lao động xã hội tự nguyện, tổ chức các cuộc thi lao động và hoạt động góp ý hợp lý, khuyến khích và bảo vệ người lao động tham gia nghiên cứu khoa học, đổi mới và phát minh công nghệ, khen thưởng công nhân gương mẫu, công nhân tiên tiến
Điều 7 Người lao động có quyền tham gia và tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật
Công đoàn đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và thực hiện các hoạt động độc lập, phù hợp với pháp luật
Điều 8 Người lao động theo quy định của pháp luật tham gia quản lý dân chủ thông qua hội nghị người lao động, đại hội người lao động hoặc các hình thức khác hoặc tham vấn bình đẳng với người sử dụng lao động về việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
Điều 9 Cơ quan hành chính lao động của Quốc vụ viện phụ trách công tác lao động trên toàn quốc
Các cơ quan hành chính lao động của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên chịu trách nhiệm về công tác lao động trong khu vực hành chính của mình
Chương 2 Thúc đẩy Việc làm
Điều 10 Nhà nước tạo điều kiện việc làm và mở rộng cơ hội việc làm bằng cách thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội
Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và các nhóm xã hội thành lập ngành nghề hoặc mở rộng hoạt động trong phạm vi được pháp luật và các quy định hành chính quy định để tăng việc làm
Nhà nước hỗ trợ người lao động tự nguyện tổ chức việc làm và tự tạo việc làm để có việc làm
Điều 11 Chính quyền nhân dân các cấp ở địa phương có biện pháp phát triển các loại hình cơ quan việc làm để cung cấp dịch vụ việc làm
Điều 12 Người lao động không bị phân biệt đối xử trong việc làm do sự khác biệt về quốc tịch, chủng tộc, giới tính hoặc tín ngưỡng tôn giáo
Điều 13 Phụ nữ được hưởng quyền làm việc bình đẳng như nam giới Khi tuyển dụng lao động, trừ những loại công việc hoặc vị trí không phù hợp với phụ nữ do Nhà nước quy định, phụ nữ không được từ chối tuyển dụng hoặc nâng cao tiêu chuẩn tuyển dụng đối với phụ nữ trên cơ sở giới tính
Điều 14 Nếu có quy định đặc biệt trong luật và quy định liên quan đến việc làm của người khuyết tật, nhân viên người dân tộc thiểu số và quân nhân đã nghỉ hưu thì các quy định đó sẽ được áp dụng
Điều 15 cấm người sử dụng lao động tuyển dụng trẻ vị thành niên dưới mười sáu tuổi
Các đơn vị nghệ thuật, thể thao và thủ công đặc biệt tuyển dụng trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi phải tuân thủ các quy định quốc gia có liên quan và bảo vệ quyền được giáo dục bắt buộc của các em
Chương 3 Hợp đồng lao động và Hợp đồng tập thể
Điều 16 Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận xác lập mối quan hệ lao động giữa người lao động với người sử dụng lao động và làm rõ quyền, nghĩa vụ của hai bên
Để xác lập quan hệ lao động thì phải giao kết hợp đồng lao động
Điều 17 Việc giao kết, sửa đổi hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, thống nhất thông qua tham vấn và không vi phạm quy định của pháp luật và các quy định hành chính
Hợp đồng lao động có tính ràng buộc pháp lý ngay lập tức khi được giao kết theo quy định của pháp luật và các bên phải thực hiện các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng lao động
Điều 18 Các hợp đồng lao động sau đây vô hiệu:
(1) Hợp đồng lao động vi phạm pháp luật và quy định hành chính;
(2) Hợp đồng lao động được ký kết bằng hình thức gian lận, đe dọa, vv
Hợp đồng lao động vô hiệu không có giá trị pháp lý ràng buộc kể từ thời điểm được giao kết Trường hợp một phần của hợp đồng lao động được xác định là vô hiệu, nếu không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì các phần còn lại vẫn có hiệu lực
Hợp đồng lao động vô hiệu phải được Ủy ban trọng tài tranh chấp lao động hoặc Tòa án nhân dân xác nhận
Điều 19 Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có các điều khoản sau:
(1) Thời hạn hợp đồng lao động;
(2) Nội dung công việc;
(3) Bảo hộ lao động và điều kiện làm việc;
(4) Tiền công lao động;
(5) Kỷ luật lao động;
(6) Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động;
(7) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng lao động
Ngoài những điều khoản cần thiết được quy định tại khoản trên trong hợp đồng lao động, các bên có thể thương lượng, thống nhất những nội dung khác
Điều 20 Thời hạn của hợp đồng lao động được chia thành thời hạn cố định, thời hạn không giới hạn và thời hạn căn cứ vào việc hoàn thành một khối lượng công việc nhất định
Nếu người lao động đã làm việc liên tục cho một người sử dụng lao động trên mười năm và hai bên đồng ý gia hạn hợp đồng lao động, nếu người lao động đề nghị giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì sẽ được giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Điều 21 Hợp đồng lao động có thể quy định thời gian thử việc Thời gian thử việc tối đa không quá sáu tháng
Điều 22 Các bên trong hợp đồng lao động có thể quy định trong hợp đồng lao động những vấn đề liên quan đến việc giữ bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động
Điều 23 Hợp đồng lao động được chấm dứt khi hợp đồng lao động hết hạn hoặc xảy ra điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động mà các bên đã thỏa thuận
Điều 24 Hợp đồng lao động có thể được chấm dứt khi các bên đạt được sự đồng thuận trong hợp đồng lao động
Điều 25 Người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây thì người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động:
(1) Những người được chứng minh là không đáp ứng các điều kiện làm việc trong thời gian thử việc;
(2) Vi phạm nghiêm trọng kỷ luật lao động hoặc nội quy, quy định của người sử dụng lao động;
(3) Bỏ bê nhiệm vụ nghiêm trọng, sơ suất vì lợi ích cá nhân, gây thiệt hại đáng kể đến lợi ích của người sử dụng lao động;
(4) Chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 26 Trong các trường hợp sau đây, người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải thông báo cho người lao động bằng văn bản trước 30 ngày:
(1) Người lao động bị ốm hoặc bị thương không phải do công việc và sau khi hết thời gian điều trị y tế không thể tiếp tục công việc ban đầu hoặc công việc khác do người sử dụng lao động sắp xếp;
(2) Người lao động không đủ tiêu chuẩn cho công việc và vẫn không đủ tiêu chuẩn cho công việc sau khi được đào tạo hoặc điều chỉnh vị trí công việc;
(3) Hoàn cảnh khách quan làm cho hợp đồng lao động được giao kết có những thay đổi lớn làm cho hợp đồng lao động ban đầu không thể thực hiện được và các bên không thể đạt được thỏa thuận về việc thay đổi hợp đồng lao động thông qua thương lượng
Điều 27: Nếu người sử dụng lao động đang trên bờ vực phá sản và đang tiến hành tổ chức lại theo luật định hoặc gặp khó khăn nghiêm trọng trong sản xuất kinh doanh và thực sự cần phải sa thải người lao động thì phải giải thích tình hình cho công đoàn hoặc toàn thể người lao động trước 30 ngày, lắng nghe ý kiến của công đoàn hoặc người lao động và có thể sa thải người lao động sau khi báo cáo cơ quan quản lý lao động
Nếu người sử dụng lao động cắt giảm nhân sự theo quy định của Điều này và tuyển dụng nhân sự trong thời hạn sáu tháng thì ưu tiên tuyển dụng những nhân sự bị đào thải
Điều 28 Nếu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại các Điều 24, 26 và 27 của Luật này thì phải bồi thường tài chính theo quy định của quốc gia có liên quan
Điều 29 Người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây thì người sử dụng lao động không được chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này:
(1) Bị bệnh nghề nghiệp hoặc bị thương do lao động và được xác định là mất hoặc mất một phần khả năng lao động;
(2) Bị ốm hoặc bị thương và đang trong thời gian chữa bệnh theo quy định;
(3) Lao động nữ trong thời kỳ mang thai, sinh con hoặc cho con bú;
(4) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy định hành chính
Điều 30 Nếu người sử dụng lao động xét thấy việc chấm dứt hợp đồng lao động là không phù hợp thì công đoàn có quyền đưa ra ý kiến Nếu người sử dụng lao động vi phạm pháp luật, quy định hoặc hợp đồng lao động thì công đoàn có quyền yêu cầu xử lý lại; nếu người lao động yêu cầu trọng tài hoặc khởi kiện thì công đoàn hỗ trợ, giúp đỡ theo quy định của pháp luật
Điều 31 Người lao động phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng lao động
Điều 32 Nếu xảy ra một trong các trường hợp sau đây, người lao động có thể thông báo với người sử dụng lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động bất cứ lúc nào:
(1) Trong thời gian thử việc;
(2) Người sử dụng lao động ép buộc lao động bằng bạo lực, đe dọa hoặc hạn chế bất hợp pháp quyền tự do cá nhân;
(3) Người sử dụng lao động không trả thù lao lao động hoặc không cung cấp các điều kiện lao động theo quy định trong hợp đồng lao động
Điều 33 Người lao động trong doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể ký kết hợp đồng tập thể về các vấn đề như tiền lương lao động, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ phép, an toàn lao động, sức khỏe, bảo hiểm và phúc lợi, vv Dự thảo hợp đồng tập thể phải được trình lên Đại hội người lao động hoặc toàn thể người lao động để thảo luận và thông qua
Thỏa ước tập thể do Liên đoàn lao động đại diện cho người lao động và doanh nghiệp ký kết; đối với doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn thì hợp đồng tập thể được ký kết bởi người đại diện do người lao động và doanh nghiệp bầu ra
Điều 34 Hợp đồng tập thể sau khi được ký kết phải nộp cho cơ quan quản lý lao động; nếu cơ quan quản lý lao động không có ý kiến phản đối trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản hợp đồng tập thể thì hợp đồng tập thể có hiệu lực
Điều 35 Hợp đồng tập thể được ký kết theo quy định của pháp luật có giá trị ràng buộc đối với doanh nghiệp và toàn thể người lao động trong doanh nghiệp Điều kiện làm việc và tiêu chuẩn trả lương lao động trong hợp đồng lao động được ký kết giữa cá nhân người lao động với doanh nghiệp không được thấp hơn mức quy định trong hợp đồng tập thể
Chương 4 Giờ làm việc, Nghỉ ngơi và Kỳ nghỉ
Điều 36 Nhà nước thực hiện chế độ giờ làm việc, theo đó số giờ làm việc hàng ngày của người lao động không quá 8 giờ và số giờ làm việc trung bình hàng tuần không quá 44 giờ
Điều 37 Đối với người lao động làm theo sản phẩm, người sử dụng lao động xác định hợp lý định mức lao động và tiêu chuẩn trả lương theo sản phẩm theo chế độ giờ làm việc quy định tại Điều 36 của Luật này
Điều 38 Người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ ít nhất một ngày trong tuần
Điều 39 Nếu doanh nghiệp do đặc điểm sản xuất không thể thực hiện được quy định tại Điều 36 và 38 của Luật này thì có thể thực hiện các hình thức làm việc, nghỉ ngơi khác sau khi được cơ quan quản lý lao động chấp thuận
Điều 40 Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí cho người lao động nghỉ phép trong những ngày nghỉ sau đây theo quy định của pháp luật:
(1) Ngày Tết;
(2) Lễ hội mùa xuân;
(3) Ngày Quốc tế Lao động;
(4) Ngày Quốc khánh;
(5) Các ngày lễ, ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật
Điều 41 Do nhu cầu sản xuất, vận hành, người sử dụng lao động có thể kéo dài thời gian làm việc sau khi trao đổi với công đoàn và người lao động Nói chung, thời gian làm việc không quá một giờ mỗi ngày; nếu vì lý do đặc biệt cần kéo dài thời gian làm việc thì thời giờ làm việc kéo dài không quá ba giờ trong một ngày với điều kiện bảo vệ sức khoẻ của người lao động nhưng không quá ba mươi sáu giờ trong một tháng
Điều 42 Trong các trường hợp sau đây, việc kéo dài thời gian làm việc không bị hạn chế tại Điều 41 của Luật này:
(1) Thiên tai, tai nạn hoặc lý do khác đe dọa tính mạng, sức khỏe, an toàn tài sản của người lao động và cần được cấp cứu;
(2) Thiết bị sản xuất, dây chuyền vận chuyển và cơ sở công cộng gặp trục trặc, ảnh hưởng đến sản xuất và lợi ích công cộng và phải được sửa chữa kịp thời;
(3) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy định hành chính
Điều 43 Người sử dụng lao động không được kéo dài thời gian làm việc của người lao động vi phạm quy định của Luật này
Điều 44 Trong các trường hợp sau đây, người sử dụng lao động phải trả lương cao hơn lương cho giờ làm việc bình thường của người lao động theo tiêu chuẩn sau:
(1) Nếu người lao động được bố trí kéo dài thời gian làm việc thì phải được trả ít nhất 150% tiền lương;
(2) Nếu người lao động được bố trí làm việc vào ngày nghỉ nhưng không bố trí được thời gian nghỉ bù thì trả lương không dưới 200% tiền lương;
(3) Nếu người lao động được bố trí làm việc vào những ngày nghỉ theo luật định thì họ sẽ được trả ít nhất 300% tiền lương
Điều 45 Nhà nước thực hiện chế độ nghỉ phép hàng năm có lương
Nhân viên làm việc liên tục trên một năm sẽ được nghỉ phép hàng năm có lương Các biện pháp cụ thể sẽ do Hội đồng Nhà nước quy định
Chương 5 Lương
Điều 46 Việc phân chia tiền lương được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ theo công việc và thực hiện trả lương ngang nhau cho những công việc như nhau
Mức lương sẽ tăng dần theo sự phát triển kinh tế Nhà nước thực hiện kiểm soát vĩ mô về tổng tiền lương
Điều 47 Người sử dụng lao động có trách nhiệm độc lập xác định cách phân bổ tiền lương và mức lương của đơn vị theo đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị và lợi ích kinh tế theo quy định của pháp luật
Điều 48 Nhà nước thực hiện hệ thống bảo đảm mức lương tối thiểu Tiêu chuẩn cụ thể về mức lương tối thiểu do chính quyền nhân dân các tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và báo cáo Quốc vụ viện để ban hành
Tiền lương mà người sử dụng lao động trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu tiêu chuẩn của địa phương
Điều 49 Các yếu tố sau đây phải được xem xét toàn diện khi xác định và điều chỉnh mức lương tối thiểu:
(1) Chi phí sinh hoạt tối thiểu cho bản thân người lao động và số người phụ thuộc trung bình;
(2) Mức lương trung bình xã hội;
(3) Năng suất lao động;
(4) Tình trạng việc làm;
(5) Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng
Điều 50 Tiền lương hàng tháng được trả cho người lao động dưới dạng tiền tệ Người lao động không bị khấu trừ, chậm trả lương mà không có lý do
Điều 51 Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo quy định của pháp luật trong các ngày lễ, tết, tang lễ và trong thời gian người lao động tham gia các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật
Chương 6 An toàn vệ sinh lao động
Điều 52 Người sử dụng lao động phải thiết lập và cải thiện hệ thống an toàn và sức khỏe lao động, thực hiện nghiêm ngặt các quy định và tiêu chuẩn quốc gia về an toàn và sức khỏe lao động, giáo dục người lao động về an toàn và sức khỏe lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và giảm thiểu nguy cơ nghề nghiệp
Điều 53 Cơ sở an toàn, vệ sinh lao động phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia
Các công trình an toàn, vệ sinh lao động trong các dự án xây dựng mới, tái thiết, mở rộng phải được thiết kế, xây dựng và đưa vào sản xuất, sử dụng đồng thời với dự án chính
Điều 54 Người sử dụng lao động phải cung cấp cho người lao động các điều kiện an toàn, sức khỏe lao động và các vật dụng bảo hộ lao động cần thiết tuân thủ các quy định quốc gia và người lao động làm các công việc có nguy cơ nghề nghiệp phải được khám sức khỏe định kỳ
Điều 55 Công nhân tham gia các hoạt động đặc biệt phải được đào tạo đặc biệt và có trình độ chuyên môn hoạt động đặc biệt
Điều 56 Người lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình vận hành an toàn trong quá trình lao động
Người lao động có quyền từ chối thực hiện các chỉ dẫn trái pháp luật hoặc bị người quản lý của người sử dụng lao động ép buộc thực hiện các hoạt động nguy hiểm; họ có quyền phê bình, tố cáo, tố cáo những hành vi gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng, sức khỏe
Điều 57: Nhà nước thiết lập hệ thống báo cáo và xử lý thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Cơ quan quản lý lao động, các cơ quan liên quan và người sử dụng lao động của chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm thống kê, báo cáo và xử lý tai nạn, bệnh nghề nghiệp của người lao động xảy ra trong quá trình lao động theo quy định của pháp luật
Chương 7 Bảo vệ đặc biệt đối với nhân viên nữ và lao động chưa đủ tuổi
Điều 58: Nhà nước thực hiện bảo hộ lao động đặc biệt đối với lao động nữ và lao động chưa thành niên
Lao động trẻ là chỉ người lao động trên 16 tuổi nhưng dưới 18 tuổi
Điều 59 cấm bố trí lao động nữ lao động ngầm trong hầm mỏ, lao động có cường độ lao động thể chất bậc 4 do nhà nước quy định và các lao động cấm kỵ khác
Điều 60: Không bố trí lao động nữ làm việc ở độ cao, nhiệt độ thấp, nước lạnh hoặc cường độ lao động thể chất bậc ba do Nhà nước quy định trong thời kỳ kinh nguyệt
Điều 61: Lao động nữ không được bố trí lao động với cường độ lao động thể chất mức độ ba do Nhà nước quy định khi mang thai và lao động cấm kỵ khi mang thai Lao động nữ có thai trên 7 tháng không được bố trí kéo dài thời gian làm việc hoặc làm việc ca đêm
Điều 62: Lao động nữ sau khi sinh con được hưởng ít nhất chín mươi ngày chế độ thai sản
Điều 63: Lao động nữ không được bố trí lao động với cường độ lao động chân tay mức độ ba do Nhà nước quy định trong khi đang cho trẻ dưới một tuổi bú và các lao động cấm kỵ khác trong thời kỳ cho con bú, không được bố trí kéo dài thời gian làm việc hoặc làm việc ca đêm
Điều 64: Không bố trí lao động chưa thành niên làm lao động hầm lò, lao động độc hại, có hại, lao động có cường độ lao động thể chất cấp 4 do nhà nước quy định và các lao động cấm kỵ khác
Điều 65 Người sử dụng lao động phải khám sức khỏe định kỳ cho người lao động chưa thành niên
Chương 8 Dạy nghề
Điều 66: Nhà nước sử dụng nhiều kênh và nhiều biện pháp để phát triển đào tạo nghề, phát triển kỹ năng nghề nghiệp của người lao động, nâng cao chất lượng người lao động, nâng cao khả năng có việc làm và khả năng làm việc của người lao động
Điều 67 Chính quyền nhân dân các cấp phải lồng ghép việc phát triển đào tạo nghề vào các kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội, đồng thời khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức công, nhóm xã hội và cá nhân có trình độ thực hiện các hình thức đào tạo nghề khác nhau
Điều 68 Người sử dụng lao động có trách nhiệm thành lập hệ thống dạy nghề, thu hồi và sử dụng kinh phí dạy nghề theo quy định của nhà nước và tổ chức dạy nghề cho người lao động có kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị
Người lao động làm công việc kỹ thuật phải được đào tạo trước khi đảm nhận công việc
Điều 69: Nhà nước quy định phân loại nghề, xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề cho các nghề quy định và thực hiện hệ thống chứng chỉ trình độ nghề Cơ quan đánh giá, giám định đã đăng ký có trách nhiệm thực hiện đánh giá, đánh giá kỹ năng nghề của người lao động
Chương 9 Bảo hiểm xã hội và phúc lợi
Điều 70: Nhà nước phát triển bảo hiểm xã hội, thiết lập hệ thống bảo hiểm xã hội và thành lập quỹ bảo hiểm xã hội để người lao động được hỗ trợ, bồi thường khi về già, ốm đau, tai nạn lao động, thất nghiệp, sinh con, vv
Điều 71 Mức đóng bảo hiểm xã hội tương xứng với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khả năng chi trả của xã hội
Điều 72 Quỹ bảo hiểm xã hội xác định nguồn vốn theo loại hình bảo hiểm và từng bước thực hiện tổng hợp xã hội Người sử dụng lao động và người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
Điều 73 Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:
(1) Nghỉ hưu;
(2) Ốm đau hoặc thương tích;
(3) Thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
(4) Thất nghiệp;
(5) Khả năng sinh sản
Sau khi người lao động chết, người còn sống sẽ được hưởng trợ cấp tuất theo quy định của pháp luật
Điều kiện, tiêu chuẩn để người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội do pháp luật quy định
Các chế độ bảo hiểm xã hội mà người lao động được hưởng phải được đóng đầy đủ và đúng hạn
Điều 74: Cơ quan xử lý quỹ bảo hiểm xã hội thu, giải ngân, quản lý và vận hành quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm duy trì, tăng giá trị quỹ bảo hiểm xã hội
Cơ quan giám sát quỹ bảo hiểm xã hội giám sát việc thu chi, quản lý và hoạt động của quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
Việc thành lập và chức năng của cơ quan xử lý quỹ bảo hiểm xã hội, cơ quan giám sát quỹ bảo hiểm xã hội do pháp luật quy định
Không tổ chức, cá nhân nào được phép chiếm dụng quỹ bảo hiểm xã hội
Điều 75 Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động xây dựng bảo hiểm bổ sung cho người lao động căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị
Nhà nước khuyến khích cá nhân người lao động tham gia bảo hiểm tiết kiệm
Điều 76: Nhà nước phát triển các chính sách phúc lợi xã hội, xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, tạo điều kiện cho người lao động nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe
Người sử dụng lao động nên tạo điều kiện để cải thiện phúc lợi tập thể và cải thiện phúc lợi cho người lao động
Chương 10 Tranh Chấp Lao Động
Điều 77 Khi xảy ra tranh chấp lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động thì các bên có thể yêu cầu hòa giải, trọng tài hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật hoặc có thể giải quyết thông qua thương lượng
Các nguyên tắc hòa giải áp dụng cho cả thủ tục tố tụng trọng tài và kiện tụng
Điều 78: Tranh chấp lao động được giải quyết theo nguyên tắc hợp pháp, công bằng, xử lý kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật
Điều 79: Sau khi xảy ra tranh chấp lao động, các bên có thể nộp đơn lên Uỷ ban hòa giải tranh chấp lao động của đơn vị để hòa giải; nếu hòa giải không thành và một bên yêu cầu trọng tài thì một bên có thể nộp đơn lên Ủy ban trọng tài tranh chấp lao động để phân xử Một trong hai bên cũng có thể nộp đơn trực tiếp lên Ủy ban Trọng tài Tranh chấp Lao động để được phân xử Nếu không hài lòng với phán quyết của trọng tài, bạn có thể khởi kiện lên Tòa án nhân dân
Điều 80 Ủy ban hòa giải tranh chấp lao động có thể được thành lập trong người sử dụng lao động Uỷ ban hòa giải tranh chấp lao động gồm có đại diện người lao động, đại diện người sử dụng lao động và đại diện công đoàn Trưởng ban hòa giải tranh chấp lao động là đại diện công đoàn
Nếu tranh chấp lao động đạt được thỏa thuận thông qua hòa giải thì các bên có trách nhiệm thực hiện
Điều 81 Ủy ban trọng tài tranh chấp lao động gồm đại diện cơ quan quản lý lao động, đại diện công đoàn cùng cấp và đại diện người sử dụng lao động Trưởng ban trọng tài tranh chấp lao động là đại diện của cơ quan quản lý lao động
Điều 82 Bên yêu cầu trọng tài phải gửi đơn bằng văn bản tới Ủy ban trọng tài tranh chấp lao động trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp lao động Phán quyết trọng tài thường phải được đưa ra trong vòng sáu mươi ngày kể từ ngày nhận được đơn đăng ký trọng tài Nếu các bên không phản đối phán quyết trọng tài thì các bên phải thực hiện phán quyết đó
Điều 83 Các bên tranh chấp lao động không hài lòng với phán quyết trọng tài thì có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài Nếu một bên không khởi kiện và không thực hiện phán quyết trọng tài trong thời hạn luật định thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cưỡng chế thi hành
Điều 84: Trường hợp phát sinh tranh chấp do ký kết hợp đồng tập thể mà các bên không giải quyết được bằng thương lượng thì cơ quan quản lý lao động chính quyền nhân dân địa phương có thể tổ chức cho các bên liên quan phối hợp, giải quyết
Nếu tranh chấp phát sinh do thực hiện hợp đồng tập thể mà các bên không giải quyết được bằng thương lượng thì có thể nộp đơn lên Ủy ban trọng tài tranh chấp lao động để phân xử; nếu không hài lòng với phán quyết trọng tài thì có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài
Chương 11 Giám sát và kiểm tra
Điều 85 Cơ quan hành chính lao động của chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên có trách nhiệm giám sát và kiểm tra việc người sử dụng lao động tuân thủ luật và quy định lao động theo quy định của pháp luật, đồng thời có quyền ngăn chặn các hành vi vi phạm luật, quy định lao động cũng như sửa chữa trật tự
Điều 86 Cơ quan hành chính lao động của chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên giám sát và kiểm tra nhân sự trong việc thực hiện công vụ và có quyền cho người sử dụng lao động tìm hiểu việc thực hiện luật và quy định lao động, xem xét các thông tin cần thiết và tiến hành kiểm tra nơi làm việc
Cơ quan hành chính lao động của chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên giám sát, kiểm tra nhân sự khi thi hành công vụ Họ phải xuất trình giấy chứng nhận của mình, thực thi pháp luật một cách khách quan và tuân thủ các quy định có liên quan
Điều 87 Các cơ quan liên quan của chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên, trong phạm vi trách nhiệm của mình, sẽ giám sát việc tuân thủ luật và quy định lao động của người sử dụng lao động
Điều 88 Công đoàn các cấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động theo quy định của pháp luật và giám sát việc tuân thủ pháp luật lao động của người sử dụng lao động
Bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào cũng có quyền báo cáo và tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật và quy định lao động
Chương 12 Trách nhiệm pháp lý
Điều 89 Nếu nội quy lao động do người sử dụng lao động xây dựng vi phạm quy định của pháp luật thì cơ quan quản lý lao động sẽ cảnh cáo, xử lý; nếu gây thiệt hại cho người lao động thì phải chịu trách nhiệm bồi thường
Điều 90 Nếu người sử dụng lao động vi phạm quy định của Luật này và kéo dài thời gian làm việc của người lao động thì cơ quan quản lý lao động sẽ cảnh cáo, ra lệnh khắc phục và có thể phạt tiền
Điều 91 Nếu người sử dụng lao động thực hiện một trong các trường hợp sau đây xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thì cơ quan quản lý lao động sẽ ra lệnh trả lương, bồi thường kinh tế và cũng có thể yêu cầu bồi thường:
(1) Giữ lại hoặc trì hoãn trả lương cho người lao động mà không có lý do;
(2) Từ chối trả lương cho công nhân làm việc kéo dài thời gian;
(3) Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu tiêu chuẩn của địa phương;
(4) Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động không được bồi thường kinh tế theo quy định của pháp luật này
Điều 92 Nếu cơ sở an toàn lao động và điều kiện vệ sinh lao động không tuân thủ quy định quốc gia hoặc không cung cấp cho người lao động các vật dụng bảo hộ lao động và phương tiện bảo hộ lao động cần thiết thì cơ quan quản lý lao động hoặc các bộ phận liên quan sẽ yêu cầu khắc phục , có thể bị phạt tiền; nếu tình tiết nghiêm trọng thì trình chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên ra quyết định ra lệnh đình chỉ sản xuất để chấn chỉnh; nếu không có biện pháp xử lý nguy hiểm tiềm ẩn, gây tai nạn nghiêm trọng, thiệt hại về tính mạng và tài sản của người lao động thì người có trách nhiệm phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định có liên quan của Bộ luật hình sự
Điều 93: Nếu người sử dụng lao động ép buộc người lao động làm việc trái quy định, vi phạm quy định, rủi ro và xảy ra tai nạn thương tích nghiêm trọng gây hậu quả nghiêm trọng thì người có trách nhiệm sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 94 Nếu người sử dụng lao động tuyển dụng trái phép trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi thì cơ quan quản lý lao động ra lệnh cải chính và phạt tiền; nếu tình tiết nghiêm trọng thì cơ quan giám sát quản lý thị trường sẽ thu hồi giấy phép kinh doanh
Điều 95 Người sử dụng lao động vi phạm các quy định bảo vệ của Luật này đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ thì cơ quan quản lý lao động ra lệnh cải chính và xử phạt; nếu người sử dụng lao động gây thiệt hại cho lao động nữ, lao động chưa thành niên thì phải chịu trách nhiệm bồi thường
Điều 96 Nếu người sử dụng lao động thực hiện một trong các hành vi sau đây, cơ quan công an phải tạm giữ người có trách nhiệm không quá mười lăm ngày, phạt tiền hoặc cảnh cáo; nếu cấu thành tội phạm, người có trách nhiệm sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:
(1) Cưỡng bức lao động bằng bạo lực, đe dọa hoặc hạn chế quyền tự do cá nhân một cách bất hợp pháp;
(2) Lăng mạ, nhục hình, đánh đập, khám xét, giam giữ trái pháp luật người lao động
Điều 97 Nếu hợp đồng vô hiệu được giao kết vì lý do của người sử dụng lao động và gây thiệt hại cho người lao động thì người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm bồi thường
Điều 98 Nếu người sử dụng lao động vi phạm điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động hoặc cố tình trì hoãn việc giao kết hợp đồng lao động thì cơ quan quản lý lao động ra lệnh khắc phục; nếu gây thiệt hại cho người lao động thì phải chịu trách nhiệm bồi thường
Điều 99: Trường hợp người sử dụng lao động tuyển dụng người lao động chưa chấm dứt hợp đồng lao động và gây thiệt hại về kinh tế cho người sử dụng lao động ban đầu thì người sử dụng lao động phải liên đới và một số trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật
Điều 100 Trường hợp người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội mà không có lý do thì cơ quan quản lý lao động ra lệnh đóng trong thời hạn; nếu không thanh toán đúng thời hạn thì có thể bị tính phí chậm nộp
Điều 101 Nếu người sử dụng lao động cản trở một cách vô lý cơ quan quản lý lao động, các bộ phận liên quan và nhân viên của họ thực hiện quyền giám sát, kiểm tra và trả thù người tố cáo thì cơ quan quản lý lao động hoặc các bộ phận liên quan sẽ phạt tiền; nếu có dấu hiệu tội phạm thì người có trách nhiệm phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 102 Người lao động vi phạm các điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật này hoặc vi phạm các vấn đề bảo mật đã thoả thuận trong hợp đồng lao động gây thiệt hại về kinh tế cho người sử dụng lao động thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật
Điều 103 Nếu nhân viên của bộ phận hành chính lao động hoặc bộ phận liên quan lạm dụng quyền hạn, bỏ bê nhiệm vụ, có hành vi sai trái vì lợi ích cá nhân và cấu thành tội phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; nếu không cấu thành tội phạm thì bị xử phạt hành chính
Điều 104 Cán bộ, công chức nhà nước, nhân viên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội biển thủ quỹ bảo hiểm xã hội cấu thành tội phạm thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 105 Người nào vi phạm các quy định của Luật này, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và bị xử phạt theo quy định của pháp luật, quy định hành chính khác thì bị xử lý theo quy định của luật và quy định hành chính đó
Chương 13 Điều khoản bổ sung
Điều 106 Chính quyền nhân dân các tỉnh, khu tự trị và thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Luật này và điều kiện thực tế của khu vực quy định các bước thực hiện chế độ hợp đồng lao động và báo cáo Hội đồng Nhà nước để lưu trữ
Điều 107 Luật này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995
Thư mục
Chương 1 Quy định chung
Chương 2 Thúc đẩy Việc làm
Chương 3 Hợp đồng lao động và Hợp đồng tập thể
Chương 4 Giờ làm việc, Nghỉ ngơi và Kỳ nghỉ
Chương 5 Lương
Chương 6 An toàn vệ sinh lao động
Chương 7 Bảo vệ đặc biệt đối với nhân viên nữ và lao động chưa đủ tuổi
Chương 8 Dạy nghề
Chương 9 Bảo hiểm xã hội và phúc lợi
Chương 10 Tranh chấp lao động
Chương 11 Giám sát và kiểm tra
Chương 12 Trách nhiệm pháp lý
Chương 13 Điều khoản bổ sung
Chương 1 Quy định chung
Điều 1 Luật này được ban hành theo Hiến pháp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, điều chỉnh quan hệ lao động, thiết lập và duy trì hệ thống lao động phù hợp với nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội
Điều 2 Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cá nhân trên lãnh thổ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động) và người lao động hình thành quan hệ lao động với họ
Các cơ quan nhà nước, tổ chức, đoàn thể xã hội và người lao động đã giao kết hợp đồng lao động phải tuân thủ luật này
Điều 3 Người lao động có quyền bình đẳng trong việc làm và lựa chọn nghề nghiệp, quyền nhận tiền công lao động, quyền nghỉ ngơi, nghỉ mát, quyền được bảo vệ an toàn lao động, sức khỏe, đào tạo kỹ năng nghề, quyền được hưởng bảo hiểm xã hội và phúc lợi, quyền đưa ra giải quyết tranh chấp lao động và các quyền lao động khác theo quy định của pháp luật
Người lao động phải hoàn thành nhiệm vụ lao động, nâng cao trình độ chuyên môn, thực hiện các quy định về an toàn lao động, sức khỏe và chấp hành kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp
Điều 4 Người sử dụng lao động phải xây dựng và hoàn thiện các nội quy, quy định theo quy định của pháp luật để đảm bảo người lao động được hưởng quyền lao động và thực hiện nghĩa vụ lao động
Điều 5 Nhà nước thực hiện nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy việc làm cho lao động, phát triển giáo dục nghề nghiệp, xây dựng tiêu chuẩn lao động, điều tiết thu nhập xã hội, cải thiện bảo hiểm xã hội, điều phối quan hệ lao động và từng bước cải thiện mức sống của người lao động
Điều 6 Nhà nước khuyến khích người lao động tham gia lao động xã hội tự nguyện, tổ chức các cuộc thi lao động và hoạt động góp ý hợp lý, khuyến khích và bảo vệ người lao động tham gia nghiên cứu khoa học, đổi mới và phát minh công nghệ, khen thưởng công nhân gương mẫu, công nhân tiên tiến
Điều 7 Người lao động có quyền tham gia và tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật
Công đoàn đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và thực hiện các hoạt động độc lập, phù hợp với pháp luật
Điều 8 Người lao động theo quy định của pháp luật tham gia quản lý dân chủ thông qua hội nghị người lao động, đại hội người lao động hoặc các hình thức khác hoặc tham vấn bình đẳng với người sử dụng lao động về việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
Điều 9 Cơ quan hành chính lao động của Quốc vụ viện phụ trách công tác lao động trên toàn quốc
Các cơ quan hành chính lao động của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên chịu trách nhiệm về công tác lao động trong khu vực hành chính của mình
Chương 2 Thúc đẩy Việc làm
Điều 10 Nhà nước tạo điều kiện việc làm và mở rộng cơ hội việc làm bằng cách thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội
Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và các nhóm xã hội thành lập ngành nghề hoặc mở rộng hoạt động trong phạm vi được pháp luật và các quy định hành chính quy định để tăng việc làm
Nhà nước hỗ trợ người lao động tự nguyện tổ chức việc làm và tự tạo việc làm để có việc làm
Điều 11 Chính quyền nhân dân các cấp ở địa phương có biện pháp phát triển các loại hình cơ quan việc làm để cung cấp dịch vụ việc làm
Điều 12 Người lao động không bị phân biệt đối xử trong việc làm do sự khác biệt về quốc tịch, chủng tộc, giới tính hoặc tín ngưỡng tôn giáo
Điều 13 Phụ nữ được hưởng quyền làm việc bình đẳng như nam giới Khi tuyển dụng lao động, trừ những loại công việc hoặc vị trí không phù hợp với phụ nữ do Nhà nước quy định, phụ nữ không được từ chối tuyển dụng hoặc nâng cao tiêu chuẩn tuyển dụng đối với phụ nữ trên cơ sở giới tính
Điều 14 Nếu có quy định đặc biệt trong luật và quy định liên quan đến việc làm của người khuyết tật, nhân viên người dân tộc thiểu số và quân nhân đã nghỉ hưu thì các quy định đó sẽ được áp dụng
Điều 15 cấm người sử dụng lao động tuyển dụng trẻ vị thành niên dưới mười sáu tuổi
Các đơn vị nghệ thuật, thể thao và thủ công đặc biệt tuyển dụng trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi phải tuân thủ các quy định quốc gia có liên quan và bảo vệ quyền được giáo dục bắt buộc của các em
Chương 3 Hợp đồng lao động và Hợp đồng tập thể
Điều 16 Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận xác lập mối quan hệ lao động giữa người lao động với người sử dụng lao động và làm rõ quyền, nghĩa vụ của hai bên
Để xác lập quan hệ lao động thì phải giao kết hợp đồng lao động
Điều 17 Việc giao kết, sửa đổi hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, thống nhất thông qua tham vấn và không vi phạm quy định của pháp luật và các quy định hành chính
Hợp đồng lao động có tính ràng buộc pháp lý ngay lập tức khi được giao kết theo quy định của pháp luật và các bên phải thực hiện các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng lao động
Điều 18 Các hợp đồng lao động sau đây vô hiệu:
(1) Hợp đồng lao động vi phạm pháp luật và quy định hành chính;
(2) Hợp đồng lao động được ký kết bằng hình thức gian lận, đe dọa, vv
Hợp đồng lao động vô hiệu không có giá trị pháp lý ràng buộc kể từ thời điểm được giao kết Trường hợp một phần của hợp đồng lao động được xác định là vô hiệu, nếu không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì các phần còn lại vẫn có hiệu lực
Hợp đồng lao động vô hiệu phải được Ủy ban trọng tài tranh chấp lao động hoặc Tòa án nhân dân xác nhận
Điều 19 Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có các điều khoản sau:
(1) Thời hạn hợp đồng lao động;
(2) Nội dung công việc;
(3) Bảo hộ lao động và điều kiện làm việc;
(4) Tiền công lao động;
(5) Kỷ luật lao động;
(6) Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động;
(7) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng lao động
Ngoài những điều khoản cần thiết được quy định tại khoản trên trong hợp đồng lao động, các bên có thể thương lượng, thống nhất những nội dung khác
Điều 20 Thời hạn của hợp đồng lao động được chia thành thời hạn cố định, thời hạn không giới hạn và thời hạn căn cứ vào việc hoàn thành một khối lượng công việc nhất định
Nếu người lao động đã làm việc liên tục cho một người sử dụng lao động trên mười năm và hai bên đồng ý gia hạn hợp đồng lao động, nếu người lao động đề nghị giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì sẽ được giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Điều 21 Hợp đồng lao động có thể quy định thời gian thử việc Thời gian thử việc tối đa không quá sáu tháng
Điều 22 Các bên trong hợp đồng lao động có thể quy định trong hợp đồng lao động những vấn đề liên quan đến việc giữ bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động
Điều 23 Hợp đồng lao động được chấm dứt khi hợp đồng lao động hết hạn hoặc xảy ra điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động mà các bên đã thỏa thuận
Điều 24 Hợp đồng lao động có thể được chấm dứt khi các bên đạt được sự đồng thuận trong hợp đồng lao động
Điều 25 Người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây thì người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động:
(1) Những người được chứng minh là không đáp ứng các điều kiện làm việc trong thời gian thử việc;
(2) Vi phạm nghiêm trọng kỷ luật lao động hoặc nội quy, quy định của người sử dụng lao động;
(3) Bỏ bê nhiệm vụ nghiêm trọng, sơ suất vì lợi ích cá nhân, gây thiệt hại đáng kể đến lợi ích của người sử dụng lao động;
(4) Chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 26 Trong các trường hợp sau đây, người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải thông báo cho người lao động bằng văn bản trước 30 ngày:
(1) Người lao động bị ốm hoặc bị thương không phải do công việc và sau khi hết thời gian điều trị y tế không thể tiếp tục công việc ban đầu hoặc công việc khác do người sử dụng lao động sắp xếp;
(2) Người lao động không đủ tiêu chuẩn cho công việc và vẫn không đủ tiêu chuẩn cho công việc sau khi được đào tạo hoặc điều chỉnh vị trí công việc;
(3) Hoàn cảnh khách quan làm cho hợp đồng lao động được giao kết có những thay đổi lớn làm cho hợp đồng lao động ban đầu không thể thực hiện được và các bên không thể đạt được thỏa thuận về việc thay đổi hợp đồng lao động thông qua thương lượng
Điều 27: Nếu người sử dụng lao động đang trên bờ vực phá sản và đang tiến hành tổ chức lại theo luật định hoặc gặp khó khăn nghiêm trọng trong sản xuất kinh doanh và thực sự cần phải sa thải người lao động thì phải giải thích tình hình cho công đoàn hoặc toàn thể người lao động trước 30 ngày, lắng nghe ý kiến của công đoàn hoặc người lao động và có thể sa thải người lao động sau khi báo cáo cơ quan quản lý lao động
Nếu người sử dụng lao động cắt giảm nhân sự theo quy định của Điều này và tuyển dụng nhân sự trong thời hạn sáu tháng thì ưu tiên tuyển dụng những nhân sự bị đào thải
Điều 28 Nếu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại các Điều 24, 26 và 27 của Luật này thì phải bồi thường tài chính theo quy định của quốc gia có liên quan
Điều 29 Người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây thì người sử dụng lao động không được chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này:
(1) Bị bệnh nghề nghiệp hoặc bị thương do lao động và được xác định là mất hoặc mất một phần khả năng lao động;
(2) Bị ốm hoặc bị thương và đang trong thời gian chữa bệnh theo quy định;
(3) Lao động nữ trong thời kỳ mang thai, sinh con hoặc cho con bú;
(4) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy định hành chính
Điều 30 Nếu người sử dụng lao động xét thấy việc chấm dứt hợp đồng lao động là không phù hợp thì công đoàn có quyền đưa ra ý kiến Nếu người sử dụng lao động vi phạm pháp luật, quy định hoặc hợp đồng lao động thì công đoàn có quyền yêu cầu xử lý lại; nếu người lao động yêu cầu trọng tài hoặc khởi kiện thì công đoàn hỗ trợ, giúp đỡ theo quy định của pháp luật
Điều 31 Người lao động phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng lao động
Điều 32 Nếu xảy ra một trong các trường hợp sau đây, người lao động có thể thông báo với người sử dụng lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động bất cứ lúc nào:
(1) Trong thời gian thử việc;
(2) Người sử dụng lao động ép buộc lao động bằng bạo lực, đe dọa hoặc hạn chế bất hợp pháp quyền tự do cá nhân;
(3) Người sử dụng lao động không trả thù lao lao động hoặc không cung cấp các điều kiện lao động theo quy định trong hợp đồng lao động
Điều 33 Người lao động trong doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể ký kết hợp đồng tập thể về các vấn đề như tiền lương lao động, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ phép, an toàn lao động, sức khỏe, bảo hiểm và phúc lợi, vv Dự thảo hợp đồng tập thể phải được trình lên Đại hội người lao động hoặc toàn thể người lao động để thảo luận và thông qua
Thỏa ước tập thể do Liên đoàn lao động đại diện cho người lao động và doanh nghiệp ký kết; đối với doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn thì hợp đồng tập thể được ký kết bởi người đại diện do người lao động và doanh nghiệp bầu ra
Điều 34 Hợp đồng tập thể sau khi được ký kết phải nộp cho cơ quan quản lý lao động; nếu cơ quan quản lý lao động không có ý kiến phản đối trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản hợp đồng tập thể thì hợp đồng tập thể có hiệu lực
Điều 35 Hợp đồng tập thể được ký kết theo quy định của pháp luật có giá trị ràng buộc đối với doanh nghiệp và toàn thể người lao động trong doanh nghiệp Điều kiện làm việc và tiêu chuẩn trả lương lao động trong hợp đồng lao động được ký kết giữa cá nhân người lao động với doanh nghiệp không được thấp hơn mức quy định trong hợp đồng tập thể
Chương 4 Giờ làm việc, Nghỉ ngơi và Kỳ nghỉ
Điều 36 Nhà nước thực hiện chế độ giờ làm việc, theo đó số giờ làm việc hàng ngày của người lao động không quá 8 giờ và số giờ làm việc trung bình hàng tuần không quá 44 giờ
Điều 37 Đối với người lao động làm theo sản phẩm, người sử dụng lao động xác định hợp lý định mức lao động và tiêu chuẩn trả lương theo sản phẩm theo chế độ giờ làm việc quy định tại Điều 36 của Luật này
Điều 38 Người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ ít nhất một ngày trong tuần
Điều 39 Nếu doanh nghiệp do đặc điểm sản xuất không thể thực hiện được quy định tại Điều 36 và 38 của Luật này thì có thể thực hiện các hình thức làm việc, nghỉ ngơi khác sau khi được cơ quan quản lý lao động chấp thuận
Điều 40 Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí cho người lao động nghỉ phép trong những ngày nghỉ sau đây theo quy định của pháp luật:
(1) Ngày Tết;
(2) Lễ hội mùa xuân;
(3) Ngày Quốc tế Lao động;
(4) Ngày Quốc khánh;
(5) Các ngày lễ, ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật
Điều 41 Do nhu cầu sản xuất, vận hành, người sử dụng lao động có thể kéo dài thời gian làm việc sau khi trao đổi với công đoàn và người lao động Nói chung, thời gian làm việc không quá một giờ mỗi ngày; nếu vì lý do đặc biệt cần kéo dài thời gian làm việc thì thời giờ làm việc kéo dài không quá ba giờ trong một ngày với điều kiện bảo vệ sức khoẻ của người lao động nhưng không quá ba mươi sáu giờ trong một tháng
Điều 42 Trong các trường hợp sau đây, việc kéo dài thời gian làm việc không bị hạn chế tại Điều 41 của Luật này:
(1) Thiên tai, tai nạn hoặc lý do khác đe dọa tính mạng, sức khỏe, an toàn tài sản của người lao động và cần được cấp cứu;
(2) Thiết bị sản xuất, dây chuyền vận chuyển và cơ sở công cộng gặp trục trặc, ảnh hưởng đến sản xuất và lợi ích công cộng và phải được sửa chữa kịp thời;
(3) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy định hành chính
Điều 43 Người sử dụng lao động không được kéo dài thời gian làm việc của người lao động vi phạm quy định của Luật này
Điều 44 Trong các trường hợp sau đây, người sử dụng lao động phải trả lương cao hơn lương cho giờ làm việc bình thường của người lao động theo tiêu chuẩn sau:
(1) Nếu người lao động được bố trí kéo dài thời gian làm việc thì phải được trả ít nhất 150% tiền lương;
(2) Nếu người lao động được bố trí làm việc vào ngày nghỉ nhưng không bố trí được thời gian nghỉ bù thì trả lương không dưới 200% tiền lương;
(3) Nếu người lao động được bố trí làm việc vào những ngày nghỉ theo luật định thì họ sẽ được trả ít nhất 300% tiền lương
Điều 45 Nhà nước thực hiện chế độ nghỉ phép hàng năm có lương
Nhân viên làm việc liên tục trên một năm sẽ được nghỉ phép hàng năm có lương Các biện pháp cụ thể sẽ do Hội đồng Nhà nước quy định
Chương 5 Lương
Điều 46 Việc phân chia tiền lương được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ theo công việc và thực hiện trả lương ngang nhau cho những công việc như nhau
Mức lương sẽ tăng dần theo sự phát triển kinh tế Nhà nước thực hiện kiểm soát vĩ mô về tổng tiền lương
Điều 47 Người sử dụng lao động có trách nhiệm độc lập xác định cách phân bổ tiền lương và mức lương của đơn vị theo đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị và lợi ích kinh tế theo quy định của pháp luật
Điều 48 Nhà nước thực hiện hệ thống bảo đảm mức lương tối thiểu Tiêu chuẩn cụ thể về mức lương tối thiểu do chính quyền nhân dân các tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và báo cáo Quốc vụ viện để ban hành
Tiền lương mà người sử dụng lao động trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu tiêu chuẩn của địa phương
Điều 49 Các yếu tố sau đây phải được xem xét toàn diện khi xác định và điều chỉnh mức lương tối thiểu:
(1) Chi phí sinh hoạt tối thiểu cho bản thân người lao động và số người phụ thuộc trung bình;
(2) Mức lương trung bình xã hội;
(3) Năng suất lao động;
(4) Tình trạng việc làm;
(5) Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng
Điều 50 Tiền lương hàng tháng được trả cho người lao động dưới dạng tiền tệ Người lao động không bị khấu trừ, chậm trả lương mà không có lý do
Điều 51 Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo quy định của pháp luật trong các ngày lễ, tết, tang lễ và trong thời gian người lao động tham gia các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật
Chương 6 An toàn vệ sinh lao động
Điều 52 Người sử dụng lao động phải thiết lập và cải thiện hệ thống an toàn và sức khỏe lao động, thực hiện nghiêm ngặt các quy định và tiêu chuẩn quốc gia về an toàn và sức khỏe lao động, giáo dục người lao động về an toàn và sức khỏe lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và giảm thiểu nguy cơ nghề nghiệp
Điều 53 Cơ sở an toàn, vệ sinh lao động phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia
Các công trình an toàn, vệ sinh lao động trong các dự án xây dựng mới, tái thiết, mở rộng phải được thiết kế, xây dựng và đưa vào sản xuất, sử dụng đồng thời với dự án chính
Điều 54 Người sử dụng lao động phải cung cấp cho người lao động các điều kiện an toàn, sức khỏe lao động và các vật dụng bảo hộ lao động cần thiết tuân thủ các quy định quốc gia và người lao động làm các công việc có nguy cơ nghề nghiệp phải được khám sức khỏe định kỳ
Điều 55 Công nhân tham gia các hoạt động đặc biệt phải được đào tạo đặc biệt và có trình độ chuyên môn hoạt động đặc biệt
Điều 56 Người lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình vận hành an toàn trong quá trình lao động
Người lao động có quyền từ chối thực hiện các chỉ dẫn trái pháp luật hoặc bị người quản lý của người sử dụng lao động ép buộc thực hiện các hoạt động nguy hiểm; họ có quyền phê bình, tố cáo, tố cáo những hành vi gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng, sức khỏe
Điều 57: Nhà nước thiết lập hệ thống báo cáo và xử lý thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Cơ quan quản lý lao động, các cơ quan liên quan và người sử dụng lao động của chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm thống kê, báo cáo và xử lý tai nạn, bệnh nghề nghiệp của người lao động xảy ra trong quá trình lao động theo quy định của pháp luật
Chương 7 Bảo vệ đặc biệt đối với nhân viên nữ và lao động chưa đủ tuổi
Điều 58: Nhà nước thực hiện bảo hộ lao động đặc biệt đối với lao động nữ và lao động chưa thành niên
Lao động trẻ là chỉ người lao động trên 16 tuổi nhưng dưới 18 tuổi
Điều 59 cấm bố trí lao động nữ lao động ngầm trong hầm mỏ, lao động có cường độ lao động thể chất bậc 4 do nhà nước quy định và các lao động cấm kỵ khác
Điều 60: Không bố trí lao động nữ làm việc ở độ cao, nhiệt độ thấp, nước lạnh hoặc cường độ lao động thể chất bậc ba do Nhà nước quy định trong thời kỳ kinh nguyệt
Điều 61: Lao động nữ không được bố trí lao động với cường độ lao động thể chất mức độ ba do Nhà nước quy định khi mang thai và lao động cấm kỵ khi mang thai Lao động nữ có thai trên 7 tháng không được bố trí kéo dài thời gian làm việc hoặc làm việc ca đêm
Điều 62: Lao động nữ sau khi sinh con được hưởng ít nhất chín mươi ngày chế độ thai sản
Điều 63: Lao động nữ không được bố trí lao động với cường độ lao động chân tay mức độ ba do Nhà nước quy định trong khi đang cho trẻ dưới một tuổi bú và các lao động cấm kỵ khác trong thời kỳ cho con bú, không được bố trí kéo dài thời gian làm việc hoặc làm việc ca đêm
Điều 64: Không bố trí lao động chưa thành niên làm lao động hầm lò, lao động độc hại, có hại, lao động có cường độ lao động thể chất cấp 4 do nhà nước quy định và các lao động cấm kỵ khác
Điều 65 Người sử dụng lao động phải khám sức khỏe định kỳ cho người lao động chưa thành niên
Chương 8 Dạy nghề
Điều 66: Nhà nước sử dụng nhiều kênh và nhiều biện pháp để phát triển đào tạo nghề, phát triển kỹ năng nghề nghiệp của người lao động, nâng cao chất lượng người lao động, nâng cao khả năng có việc làm và khả năng làm việc của người lao động
Điều 67 Chính quyền nhân dân các cấp phải lồng ghép việc phát triển đào tạo nghề vào các kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội, đồng thời khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức công, nhóm xã hội và cá nhân có trình độ thực hiện các hình thức đào tạo nghề khác nhau
Điều 68 Người sử dụng lao động có trách nhiệm thành lập hệ thống dạy nghề, thu hồi và sử dụng kinh phí dạy nghề theo quy định của nhà nước và tổ chức dạy nghề cho người lao động có kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị
Người lao động làm công việc kỹ thuật phải được đào tạo trước khi đảm nhận công việc
Điều 69: Nhà nước quy định phân loại nghề, xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề cho các nghề quy định và thực hiện hệ thống chứng chỉ trình độ nghề Cơ quan đánh giá, giám định đã đăng ký có trách nhiệm thực hiện đánh giá, đánh giá kỹ năng nghề của người lao động
Chương 9 Bảo hiểm xã hội và phúc lợi
Điều 70: Nhà nước phát triển bảo hiểm xã hội, thiết lập hệ thống bảo hiểm xã hội và thành lập quỹ bảo hiểm xã hội để người lao động được hỗ trợ, bồi thường khi về già, ốm đau, tai nạn lao động, thất nghiệp, sinh con, vv
Điều 71 Mức đóng bảo hiểm xã hội tương xứng với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khả năng chi trả của xã hội
Điều 72 Quỹ bảo hiểm xã hội xác định nguồn vốn theo loại hình bảo hiểm và từng bước thực hiện tổng hợp xã hội Người sử dụng lao động và người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
Điều 73 Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:
(1) Nghỉ hưu;
(2) Ốm đau hoặc thương tích;
(3) Thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
(4) Thất nghiệp;
(5) Khả năng sinh sản
Sau khi người lao động chết, người còn sống sẽ được hưởng trợ cấp tuất theo quy định của pháp luật
Điều kiện, tiêu chuẩn để người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội do pháp luật quy định
Các chế độ bảo hiểm xã hội mà người lao động được hưởng phải được đóng đầy đủ và đúng hạn
Điều 74: Cơ quan xử lý quỹ bảo hiểm xã hội thu, giải ngân, quản lý và vận hành quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm duy trì, tăng giá trị quỹ bảo hiểm xã hội
Cơ quan giám sát quỹ bảo hiểm xã hội giám sát việc thu chi, quản lý và hoạt động của quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
Việc thành lập và chức năng của cơ quan xử lý quỹ bảo hiểm xã hội, cơ quan giám sát quỹ bảo hiểm xã hội do pháp luật quy định
Không tổ chức, cá nhân nào được phép chiếm dụng quỹ bảo hiểm xã hội
Điều 75 Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động xây dựng bảo hiểm bổ sung cho người lao động căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị
Nhà nước khuyến khích cá nhân người lao động tham gia bảo hiểm tiết kiệm
Điều 76: Nhà nước phát triển các chính sách phúc lợi xã hội, xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, tạo điều kiện cho người lao động nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe
Người sử dụng lao động nên tạo điều kiện để cải thiện phúc lợi tập thể và cải thiện phúc lợi cho người lao động
Chương 10 Tranh Chấp Lao Động
Điều 77 Khi xảy ra tranh chấp lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động thì các bên có thể yêu cầu hòa giải, trọng tài hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật hoặc có thể giải quyết thông qua thương lượng
Các nguyên tắc hòa giải áp dụng cho cả thủ tục tố tụng trọng tài và kiện tụng
Điều 78: Tranh chấp lao động được giải quyết theo nguyên tắc hợp pháp, công bằng, xử lý kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật
Điều 79: Sau khi xảy ra tranh chấp lao động, các bên có thể nộp đơn lên Uỷ ban hòa giải tranh chấp lao động của đơn vị để hòa giải; nếu hòa giải không thành và một bên yêu cầu trọng tài thì một bên có thể nộp đơn lên Ủy ban trọng tài tranh chấp lao động để phân xử Một trong hai bên cũng có thể nộp đơn trực tiếp lên Ủy ban Trọng tài Tranh chấp Lao động để được phân xử Nếu không hài lòng với phán quyết của trọng tài, bạn có thể khởi kiện lên Tòa án nhân dân
Điều 80 Ủy ban hòa giải tranh chấp lao động có thể được thành lập trong người sử dụng lao động Uỷ ban hòa giải tranh chấp lao động gồm có đại diện người lao động, đại diện người sử dụng lao động và đại diện công đoàn Trưởng ban hòa giải tranh chấp lao động là đại diện công đoàn
Nếu tranh chấp lao động đạt được thỏa thuận thông qua hòa giải thì các bên có trách nhiệm thực hiện
Điều 81 Ủy ban trọng tài tranh chấp lao động gồm đại diện cơ quan quản lý lao động, đại diện công đoàn cùng cấp và đại diện người sử dụng lao động Trưởng ban trọng tài tranh chấp lao động là đại diện của cơ quan quản lý lao động
Điều 82 Bên yêu cầu trọng tài phải gửi đơn bằng văn bản tới Ủy ban trọng tài tranh chấp lao động trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp lao động Phán quyết trọng tài thường phải được đưa ra trong vòng sáu mươi ngày kể từ ngày nhận được đơn đăng ký trọng tài Nếu các bên không phản đối phán quyết trọng tài thì các bên phải thực hiện phán quyết đó
Điều 83 Các bên tranh chấp lao động không hài lòng với phán quyết trọng tài thì có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài Nếu một bên không khởi kiện và không thực hiện phán quyết trọng tài trong thời hạn luật định thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cưỡng chế thi hành
Điều 84: Trường hợp phát sinh tranh chấp do ký kết hợp đồng tập thể mà các bên không giải quyết được bằng thương lượng thì cơ quan quản lý lao động chính quyền nhân dân địa phương có thể tổ chức cho các bên liên quan phối hợp, giải quyết
Nếu tranh chấp phát sinh do thực hiện hợp đồng tập thể mà các bên không giải quyết được bằng thương lượng thì có thể nộp đơn lên Ủy ban trọng tài tranh chấp lao động để phân xử; nếu không hài lòng với phán quyết trọng tài thì có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài
Chương 11 Giám sát và kiểm tra
Điều 85 Cơ quan hành chính lao động của chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên có trách nhiệm giám sát và kiểm tra việc người sử dụng lao động tuân thủ luật và quy định lao động theo quy định của pháp luật, đồng thời có quyền ngăn chặn các hành vi vi phạm luật, quy định lao động cũng như sửa chữa trật tự
Điều 86 Cơ quan hành chính lao động của chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên giám sát và kiểm tra nhân sự trong việc thực hiện công vụ và có quyền cho người sử dụng lao động tìm hiểu việc thực hiện luật và quy định lao động, xem xét các thông tin cần thiết và tiến hành kiểm tra nơi làm việc
Cơ quan hành chính lao động của chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên giám sát, kiểm tra nhân sự khi thi hành công vụ Họ phải xuất trình giấy chứng nhận của mình, thực thi pháp luật một cách khách quan và tuân thủ các quy định có liên quan
Điều 87 Các cơ quan liên quan của chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên, trong phạm vi trách nhiệm của mình, sẽ giám sát việc tuân thủ luật và quy định lao động của người sử dụng lao động
Điều 88 Công đoàn các cấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động theo quy định của pháp luật và giám sát việc tuân thủ pháp luật lao động của người sử dụng lao động
Bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào cũng có quyền báo cáo và tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật và quy định lao động
Chương 12 Trách nhiệm pháp lý
Điều 89 Nếu nội quy lao động do người sử dụng lao động xây dựng vi phạm quy định của pháp luật thì cơ quan quản lý lao động sẽ cảnh cáo, xử lý; nếu gây thiệt hại cho người lao động thì phải chịu trách nhiệm bồi thường
Điều 90 Nếu người sử dụng lao động vi phạm quy định của Luật này và kéo dài thời gian làm việc của người lao động thì cơ quan quản lý lao động sẽ cảnh cáo, ra lệnh khắc phục và có thể phạt tiền
Điều 91 Nếu người sử dụng lao động thực hiện một trong các trường hợp sau đây xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thì cơ quan quản lý lao động sẽ ra lệnh trả lương, bồi thường kinh tế và cũng có thể yêu cầu bồi thường:
(1) Giữ lại hoặc trì hoãn trả lương cho người lao động mà không có lý do;
(2) Từ chối trả lương cho công nhân làm việc kéo dài thời gian;
(3) Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu tiêu chuẩn của địa phương;
(4) Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động không được bồi thường kinh tế theo quy định của pháp luật này
Điều 92 Nếu cơ sở an toàn lao động và điều kiện vệ sinh lao động không tuân thủ quy định quốc gia hoặc không cung cấp cho người lao động các vật dụng bảo hộ lao động và phương tiện bảo hộ lao động cần thiết thì cơ quan quản lý lao động hoặc các bộ phận liên quan sẽ yêu cầu khắc phục , có thể bị phạt tiền; nếu tình tiết nghiêm trọng thì trình chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên ra quyết định ra lệnh đình chỉ sản xuất để chấn chỉnh; nếu không có biện pháp xử lý nguy hiểm tiềm ẩn, gây tai nạn nghiêm trọng, thiệt hại về tính mạng và tài sản của người lao động thì người có trách nhiệm phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định có liên quan của Bộ luật hình sự
Điều 93: Nếu người sử dụng lao động ép buộc người lao động làm việc trái quy định, vi phạm quy định, rủi ro và xảy ra tai nạn thương tích nghiêm trọng gây hậu quả nghiêm trọng thì người có trách nhiệm sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 94 Nếu người sử dụng lao động tuyển dụng trái phép trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi thì cơ quan quản lý lao động ra lệnh cải chính và phạt tiền; nếu tình tiết nghiêm trọng thì cơ quan giám sát quản lý thị trường sẽ thu hồi giấy phép kinh doanh
Điều 95 Người sử dụng lao động vi phạm các quy định bảo vệ của Luật này đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ thì cơ quan quản lý lao động ra lệnh cải chính và xử phạt; nếu người sử dụng lao động gây thiệt hại cho lao động nữ, lao động chưa thành niên thì phải chịu trách nhiệm bồi thường
Điều 96 Nếu người sử dụng lao động thực hiện một trong các hành vi sau đây, cơ quan công an phải tạm giữ người có trách nhiệm không quá mười lăm ngày, phạt tiền hoặc cảnh cáo; nếu cấu thành tội phạm, người có trách nhiệm sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:
(1) Cưỡng bức lao động bằng bạo lực, đe dọa hoặc hạn chế quyền tự do cá nhân một cách bất hợp pháp;
(2) Lăng mạ, nhục hình, đánh đập, khám xét, giam giữ trái pháp luật người lao động
Điều 97 Nếu hợp đồng vô hiệu được giao kết vì lý do của người sử dụng lao động và gây thiệt hại cho người lao động thì người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm bồi thường
Điều 98 Nếu người sử dụng lao động vi phạm điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động hoặc cố tình trì hoãn việc giao kết hợp đồng lao động thì cơ quan quản lý lao động ra lệnh khắc phục; nếu gây thiệt hại cho người lao động thì phải chịu trách nhiệm bồi thường
Điều 99: Trường hợp người sử dụng lao động tuyển dụng người lao động chưa chấm dứt hợp đồng lao động và gây thiệt hại về kinh tế cho người sử dụng lao động ban đầu thì người sử dụng lao động phải liên đới và một số trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật
Điều 100 Trường hợp người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội mà không có lý do thì cơ quan quản lý lao động ra lệnh đóng trong thời hạn; nếu không thanh toán đúng thời hạn thì có thể bị tính phí chậm nộp
Điều 101 Nếu người sử dụng lao động cản trở một cách vô lý cơ quan quản lý lao động, các bộ phận liên quan và nhân viên của họ thực hiện quyền giám sát, kiểm tra và trả thù người tố cáo thì cơ quan quản lý lao động hoặc các bộ phận liên quan sẽ phạt tiền; nếu có dấu hiệu tội phạm thì người có trách nhiệm phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 102 Người lao động vi phạm các điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật này hoặc vi phạm các vấn đề bảo mật đã thoả thuận trong hợp đồng lao động gây thiệt hại về kinh tế cho người sử dụng lao động thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật
Điều 103 Nếu nhân viên của bộ phận hành chính lao động hoặc bộ phận liên quan lạm dụng quyền hạn, bỏ bê nhiệm vụ, có hành vi sai trái vì lợi ích cá nhân và cấu thành tội phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; nếu không cấu thành tội phạm thì bị xử phạt hành chính
Điều 104 Cán bộ, công chức nhà nước, nhân viên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội biển thủ quỹ bảo hiểm xã hội cấu thành tội phạm thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 105 Người nào vi phạm các quy định của Luật này, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và bị xử phạt theo quy định của pháp luật, quy định hành chính khác thì bị xử lý theo quy định của luật và quy định hành chính đó
Chương 13 Điều khoản bổ sung
Điều 106 Chính quyền nhân dân các tỉnh, khu tự trị và thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Luật này và điều kiện thực tế của khu vực quy định các bước thực hiện chế độ hợp đồng lao động và báo cáo Hội đồng Nhà nước để lưu trữ
Điều 107 Luật này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995
