Vị trí hiện tại của bạn:Trang chủ>Luật và Quy định >Luật Công đoàn Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (2009)
Luật Công đoàn Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (2009)
2022-09-26 23:15:59
(Được thông qua tại Kỳ họp thứ 5 Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc lần thứ 7 ngày 3 tháng 4 năm 1992, được sửa đổi lần đầu tiên theo Quyết định sửa đổi Luật Công đoàn nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tại Kỳ họp thứ 24 của Ủy ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc lần thứ 9 ngày 27 tháng 10 năm 2001 và sửa đổi lần thứ hai theo Quyết định của Ủy ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc về sửa đổi Một số luật tại Kỳ họp thứ 10 Uỷ ban thường vụ Quốc hội khóa XI ngày 27 tháng 8 năm 2009)
Thư mục
Chương 1 Những quy định chung Chương 2 Tổ chức công đoàn Chương 3 Quyền và nghĩa vụ của công đoàn Chương 4 Tổ chức công đoàn cơ sở Chương 5 Quỹ và tài sản của công đoàn Chương 6 Trách nhiệm pháp lý Chương 7 Điều khoản bổ sung
Chương 1 Tổng cộng rồi
Điều 1 Luật này được xây dựng theo Hiến pháp nhằm bảo vệ vị thế của công đoàn trong đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, xác định quyền và nghĩa vụ của công đoàn, phát huy vai trò của công đoàn trong sự nghiệp hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa Điều 2 Công đoàn là tổ chức quần chúng của giai cấp công nhân do người lao động tự nguyện thành lập Liên đoàn Công đoàn Toàn Trung Quốc và các tổ chức công đoàn khác nhau đại diện cho lợi ích của người lao động và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật Điều 3 Tất cả những người lao động chân tay và lao động trí óc có nguồn sinh kế chính là thu nhập từ tiền lương trong các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan ở Trung Quốc, không phân biệt dân tộc, chủng tộc, giới tính, nghề nghiệp, tín ngưỡng tôn giáo hay trình độ học vấn, đều có quyền tham gia và tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật Không tổ chức, cá nhân nào được cản trở, hạn chế việc này Điều 4 Công đoàn phải tuân thủ và ủng hộ Hiến pháp, lấy Hiến pháp làm chuẩn mực hoạt động, tập trung xây dựng kinh tế, bám sát con đường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông và lý luận Đặng Tiểu Bình, kiên trì cải cách mở cửa, thực hiện công tác độc lập và phù hợp với Điều lệ công đoàn Đại hội đoàn viên toàn quốc xây dựng hoặc sửa đổi "Điều lệ công đoàn Trung Quốc" không trái với Hiến pháp và pháp luật Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công đoàn khỏi bị xâm phạm
Điều 5 Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục người lao động thực hiện các quyền dân chủ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, thực hiện vai trò làm chủ quốc gia, tham gia quản lý nhà nước, kinh tế, văn hóa, xã hội thông qua nhiều kênh và hình thức; giúp chính quyền nhân dân thực hiện công việc và bảo vệ quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa của chính quyền chuyên chính dân chủ nhân dân do giai cấp công nhân lãnh đạo và dựa trên liên minh công nông
Điều 6: Trách nhiệm cơ bản của công đoàn là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích chung của người dân trên cả nước, công đoàn còn đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Công đoàn điều phối quan hệ lao động và bảo vệ quyền và lợi ích lao động của người lao động trong doanh nghiệp thông qua hệ thống tham vấn bình đẳng và hợp đồng tập thể Công đoàn theo quy định của pháp luật tổ chức cho người lao động tham gia quyết định dân chủ, quản lý dân chủ, giám sát dân chủ của đơn vị thông qua hội nghị đại diện người lao động hoặc các hình thức khác
Công đoàn phải giữ liên lạc chặt chẽ với người lao động, lắng nghe và phản ánh ý kiến, yêu cầu của họ, quan tâm đến đời sống của người lao động, giúp đỡ người lao động giải quyết khó khăn và phục vụ người lao động hết lòng Điều 7 Công đoàn có trách nhiệm vận động, tổ chức người lao động tích cực tham gia xây dựng kinh tế, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, công việc Giáo dục người lao động không ngừng nâng cao phẩm chất tư tưởng, đạo đức, kỹ thuật, kinh doanh, khoa học, văn hóa, xây dựng đội ngũ lao động có lý tưởng, đạo đức, văn hóa, kỷ luật Điều 8 Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc sẽ tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác với các tổ chức công đoàn ở nhiều nước khác nhau dựa trên nguyên tắc độc lập, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Chương 2 Tổ chức công đoàn
Điều 9 Tổ chức công đoàn các cấp được thành lập theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Ban Chấp hành Công đoàn các cấp được bầu cử dân chủ thông qua hội nghị thành viên hoặc hội nghị đại diện thành viên Người thân của người phụ trách chính của doanh nghiệp không được ứng cử vào Ban chấp hành công đoàn cơ sở của doanh nghiệp
Ban Chấp hành Công đoàn các cấp chịu trách nhiệm và báo cáo công việc của mình trước hội nghị đoàn viên hoặc hội nghị đại diện thành viên cùng cấp và chịu sự giám sát của họ
Đại hội đoàn viên, hội nghị đại diện thành viên có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu được bầu hoặc thành viên Ban Chấp hành công đoàn
Tổ chức công đoàn cấp trên lãnh đạo tổ chức công đoàn cấp dưới
Điều 10 Doanh nghiệp, cơ quan, cơ quan có trên 25 thành viên thì thành lập Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở; nếu có ít hơn 25 thành viên thì có thể thành lập Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở độc lập hoặc các thành viên của hai đơn vị trở lên có thể cùng nhau thành lập Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc bầu một người tổ chức để tổ chức thành viên để tiến hành hoạt động Trường hợp có số lượng lao động nữ nhiều thì có thể thành lập Ban lao động nữ công đoàn để thực hiện công việc dưới sự lãnh đạo của công đoàn cùng cấp; nếu số lượng lao động nữ ít thì có thể thành lập Ủy ban lao động nữ trong Ủy ban công đoàn
Ở các thị trấn, thành phố có số lượng lao động doanh nghiệp đông, có thể thành lập các liên đoàn công đoàn cơ sở
Các liên đoàn công đoàn địa phương các cấp được thành lập ở những nơi trên cấp quận
Đối với cùng một ngành hoặc một số ngành có tính chất tương tự, có thể thành lập các công đoàn cấp quốc gia hoặc địa phương khi cần thiết
Thành lập Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc thống nhất trên toàn quốc
Điều 11 Việc thành lập công đoàn cơ sở, liên đoàn công đoàn cơ sở các cấp, tổ chức công đoàn ngành trung ương hoặc địa phương phải báo cáo công đoàn cấp trên phê duyệt
Công đoàn cấp trên có thể cử người đến giúp đỡ, hướng dẫn người lao động trong doanh nghiệp thành lập công đoàn và không đơn vị, cá nhân nào được cản trở
Điều 12 Không tổ chức, cá nhân nào được tự ý hủy bỏ, sáp nhập tổ chức công đoàn
Trường hợp doanh nghiệp nơi có công đoàn cơ sở bị giải thể hoặc cơ quan, tổ chức công nơi doanh nghiệp đóng trụ sở bị giải thể thì tổ chức công đoàn cũng bị giải thể và báo cáo công đoàn cấp trên
Tư cách thành viên công đoàn đã bị thu hồi theo quy định của đoạn trước có thể tiếp tục được giữ lại Các biện pháp quản lý cụ thể sẽ do Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc xây dựng
Điều 13 Công đoàn ở doanh nghiệp, cơ quan công lập có trên 200 lao động có thể có Chủ tịch công đoàn chuyên trách Số lượng cán bộ công đoàn chuyên trách do công đoàn quyết định thông qua lấy ý kiến doanh nghiệp, cơ quan
Điều 14 Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc, liên đoàn công đoàn địa phương, công đoàn ngành có tư cách pháp nhân của tổ chức xã hội
Nếu tổ chức công đoàn cơ sở có đủ điều kiện pháp nhân quy định tại những nguyên tắc chung của Bộ luật dân sự thì có tư cách pháp nhân của nhóm xã hội theo quy định của pháp luật
Điều 15 Nhiệm kỳ của mỗi cấp ủy công đoàn cơ sở là ba hoặc năm năm Liên đoàn cấp ủy công đoàn cơ sở và cấp ủy công đoàn ngành có nhiệm kỳ 5 năm
Điều 16 Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở thường xuyên tổ chức Hội nghị đoàn viên hoặc Đại hội đoàn viên để thảo luận, quyết định những vấn đề lớn trong công tác Công đoàn Theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc quá một phần ba số đoàn viên công đoàn, đại hội thành viên hoặc đại hội đại diện thành viên có thể được triệu tập tạm thời
Điều 17 Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn không được tự ý điều động khi chưa hết nhiệm kỳ Trường hợp phải điều động do công tác thì phải được sự đồng ý của Ban chấp hành công đoàn cấp tương ứng và công đoàn cấp trên trực tiếp
Việc bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn phải được thảo luận tại đại hội thành viên hoặc đại hội thành viên và không thể bãi nhiệm nếu không có sự đồng ý của quá một nửa tổng số thành viên đại hội hoặc quá một nửa tổng số đại diện đại hội thành viên
Điều 18 Thời hạn hợp đồng lao động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc đoàn viên công đoàn cơ sở đương nhiên được gia hạn kể từ ngày nhậm chức và thời gian gia hạn bằng thời gian đảm nhiệm chức vụ; nếu thời hạn hợp đồng lao động chưa thực hiện của Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc thành viên không chuyên trách ngắn hơn thời hạn đảm nhiệm kể từ ngày nhậm chức thì thời hạn của hợp đồng lao động đương nhiên được gia hạn cho đến khi hết nhiệm kỳ Tuy nhiên, có những trường hợp ngoại lệ đối với những cá nhân mắc lỗi cá nhân nghiêm trọng trong thời gian nắm quyền hoặc đã đến tuổi nghỉ hưu theo luật định
Chương 3 Quyền và nghĩa vụ của công đoàn
Điều 19 Nếu doanh nghiệp, cơ quan vi phạm chế độ đại hội công nhân và các chế độ quản lý dân chủ khác thì công đoàn có quyền yêu cầu chấn chỉnh và bảo vệ quyền thực hiện quản lý dân chủ của người lao động theo quy định của pháp luật
Những vấn đề pháp luật quy định phải trình đại hội người lao động hoặc đại hội người lao động xem xét, thông qua và quyết định thì doanh nghiệp, tổ chức xử lý theo quy định của pháp luật
Điều 20 Công đoàn có trách nhiệm giúp đỡ, hướng dẫn người lao động ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp và cơ quan công lập thực hiện quản lý doanh nghiệp
Công đoàn đại diện cho người lao động thương lượng bình đẳng với doanh nghiệp, tổ chức thực hiện quản lý doanh nghiệp và ký kết hợp đồng tập thể Dự thảo hợp đồng tập thể phải được trình đại hội công nhân hoặc toàn thể người lao động để thảo luận và thông qua
Khi công đoàn ký kết hợp đồng tập thể, công đoàn cấp trên có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ
Nếu doanh nghiệp vi phạm hợp đồng tập thể, xâm phạm quyền lao động của người lao động, công đoàn có thể yêu cầu doanh nghiệp chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu tranh chấp phát sinh do thực hiện hợp đồng tập thể mà không thể giải quyết được thông qua hiệp thương thì công đoàn có quyền gửi đơn yêu cầu trọng tài đến tổ chức trọng tài tranh chấp lao động Nếu tổ chức trọng tài từ chối thụ lý vụ việc hoặc không hài lòng với phán quyết của trọng tài thì có thể khởi kiện lên Tòa án nhân dân
Điều 21 Nếu công đoàn xét thấy việc doanh nghiệp, tổ chức kỷ luật người lao động là không phù hợp thì có quyền đưa ra ý kiến
Khi doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động thì phải thông báo trước lý do cho công đoàn Trường hợp Công đoàn cho rằng doanh nghiệp vi phạm pháp luật, quy định và hợp đồng có liên quan và yêu cầu kiểm tra lại, xử lý thì doanh nghiệp nghiên cứu ý kiến của Công đoàn và thông báo kết quả cho Công đoàn bằng văn bản
Nếu người lao động cho rằng doanh nghiệp vi phạm quyền lao động của mình và nộp đơn yêu cầu trọng tài giải quyết tranh chấp lao động hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân, công đoàn sẽ hỗ trợ, giúp đỡ
Điều 22 Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật lao động và xâm phạm quyền lao động của người lao động như sau thì công đoàn thay mặt người lao động thương lượng với doanh nghiệp, tổ chức và yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức có biện pháp chấn chỉnh; doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu xử lý và trả lời công đoàn; nếu doanh nghiệp, tổ chức từ chối khắc phục thì công đoàn có thể yêu cầu chính quyền nhân dân địa phương xử lý theo quy định của pháp luật:
(1) Khấu trừ tiền lương của nhân viên;
(2) Không cung cấp điều kiện an toàn, sức khỏe lao động;
(3) Tùy ý kéo dài thời gian làm việc;
(4) Vi phạm quyền và lợi ích đặc biệt của lao động nữ và lao động chưa thành niên;
(5) Vi phạm nghiêm trọng quyền lao động của người lao động
Điều 23 Công đoàn có trách nhiệm giám sát việc thiết kế, xây dựng, vận hành các điều kiện lao động và các cơ sở an toàn, sức khỏe tại các doanh nghiệp xây dựng mới, mở rộng và các dự án chuyển đổi công nghệ cùng lúc với các dự án chính theo quy định của quốc gia Doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm túc các ý kiến của công đoàn đưa ra và thông báo kết quả cho công đoàn bằng văn bản
Điều 24: Nếu công đoàn phát hiện doanh nghiệp vi phạm quy định, buộc người lao động phải làm việc nguy hiểm hoặc phát hiện rõ ràng nguy cơ tai nạn nghiêm trọng, nguy hiểm nghề nghiệp trong quá trình sản xuất thì có quyền đề xuất giải pháp và doanh nghiệp phải kịp thời nghiên cứu, ứng phó; khi phát hiện tình huống nguy hiểm đến tính mạng, an toàn của người lao động, công đoàn có quyền kiến nghị với doanh nghiệp tổ chức cho người lao động sơ tán khỏi nơi nguy hiểm và doanh nghiệp phải có quyết định kịp thời để xử lý
Điều 25 Công đoàn có quyền điều tra những vấn đề doanh nghiệp, tổ chức xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hỗ trợ
Điều 26 Công đoàn phải tham gia điều tra, xử lý thương tích, tử vong do lao động của người lao động và các vấn đề khác gây nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khoẻ của người lao động Công đoàn có trách nhiệm gửi ý kiến xử lý đến các cơ quan liên quan và có quyền yêu cầu người phụ trách trực tiếp và những người có trách nhiệm liên quan phải chịu trách nhiệm Các ý kiến của công đoàn đưa ra phải được nghiên cứu kịp thời và trả lời
Điều 27 Khi xảy ra tình trạng ngừng, chậm việc ở doanh nghiệp, cơ quan, công đoàn thay mặt người lao động thương lượng với doanh nghiệp, cơ quan hoặc các bên liên quan, phản ánh ý kiến, yêu cầu của người lao động và đề xuất giải pháp Doanh nghiệp, tổ chức cần giải quyết những yêu cầu hợp lý của người lao động Công đoàn hỗ trợ doanh nghiệp, cơ quan làm tốt công việc, khôi phục trật tự sản xuất, lao động trong thời gian sớm nhất
Điều 28 Công đoàn tham gia hòa giải tranh chấp lao động trong doanh nghiệp
Các tổ chức trọng tài tranh chấp lao động ở địa phương cần có đại diện công đoàn cùng cấp tham gia
Điều 29 Liên đoàn công đoàn cấp huyện trở lên có thể cung cấp dịch vụ pháp lý cho công đoàn trực thuộc và người lao động
Điều 30: Công đoàn hỗ trợ doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức thực hiện phúc lợi tập thể cho người lao động và làm tốt các công việc về tiền lương, an toàn lao động, y tế, bảo hiểm xã hội
Điều 31: Công đoàn cùng với các doanh nghiệp, tổ chức giáo dục người lao động đối xử với người lao động với thái độ làm chủ đất nước, bảo vệ tài sản của đất nước và doanh nghiệp, tổ chức cho người lao động thực hiện các hoạt động kiến nghị hợp lý và đổi mới công nghệ trên quy mô lớn, nghiên cứu văn hóa, kỹ thuật nghiệp dư và đào tạo nhân viên, tổ chức cho người lao động thực hiện các hoạt động văn hóa, giải trí, thể thao
Điều 32: Được Chính phủ giao phó, công đoàn và các ban ngành liên quan cùng nhau tuyển chọn, khen thưởng, bồi dưỡng, quản lý công nhân gương mẫu, người sản xuất (công nhân) tiên tiến
Điều 33: Cơ quan nhà nước có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của công đoàn khi tổ chức soạn thảo, sửa đổi các văn bản pháp luật, quy định có liên quan trực tiếp đến lợi ích sống còn của người lao động
Chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội quốc gia và lắng nghe ý kiến của công đoàn cùng cấp về các vấn đề lớn liên quan đến lợi ích của người lao động
Khi chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên và các ban ngành liên quan nghiên cứu và xây dựng các chính sách, biện pháp liên quan đến việc làm, tiền lương, an toàn và sức khỏe lao động, bảo hiểm xã hội, vv liên quan đến lợi ích sống còn của người lao động thì mời công đoàn cùng cấp tham gia nghiên cứu và lắng nghe ý kiến của công đoàn
Điều 34: Chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên có thể triệu tập cuộc họp hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp để thông báo cho công đoàn cùng cấp về những sắp xếp công việc quan trọng của Chính phủ và các biện pháp hành chính liên quan đến công tác công đoàn, đồng thời nghiên cứu, giải quyết các ý kiến, yêu cầu của người lao động mà công đoàn phản ánh
Cơ quan quản lý lao động chính quyền nhân dân các cấp cần phối hợp với đại diện công đoàn và doanh nghiệp cùng cấp xây dựng cơ chế tham vấn ba bên về quan hệ lao động để cùng nghiên cứu, giải quyết những vấn đề lớn trong quan hệ lao động
Chương 4 Tổ chức công đoàn cơ sở
Điều 35 Đại hội công nhân doanh nghiệp nhà nước là hình thức quản lý dân chủ cơ bản của doanh nghiệp Là tổ chức để người lao động thực hiện quyền quản lý dân chủ và thực hiện chức năng, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật
Ủy ban công đoàn của doanh nghiệp nhà nước là cơ quan làm việc của Đại hội công nhân Cơ quan này chịu trách nhiệm về công việc hàng ngày của Đại hội công nhân và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định của Đại hội công nhân
Điều 36 Ban Chấp hành công đoàn của tập thể doanh nghiệp có trách nhiệm hỗ trợ, tổ chức cho người lao động tham gia quản lý dân chủ, giám sát dân chủ, bảo vệ quyền của người lao động trong việc bầu, bãi nhiệm người quản lý và quyết định những vấn đề lớn trong điều hành, quản lý
Điều 37 Ban chấp hành công đoàn của các doanh nghiệp, tổ chức khác không thuộc quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật này có trách nhiệm tổ chức cho người lao động tham gia quản lý dân chủ của doanh nghiệp, tổ chức theo quy định của pháp luật theo quy định của pháp luật
Điều 38 Doanh nghiệp, tổ chức công lập phải lắng nghe ý kiến của công đoàn khi nghiên cứu những vấn đề lớn về vận hành, quản lý và phát triển; khi triệu tập các cuộc họp bàn về tiền lương, phúc lợi, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích sống còn của người lao động thì đại diện công đoàn phải tham gia
Doanh nghiệp, tổ chức hỗ trợ công đoàn thực hiện công việc theo quy định của pháp luật, công đoàn hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức thực hiện quyền kinh doanh và quyền quản lý theo quy định của pháp luật
Điều 39 Việc bổ nhiệm đại diện nhân viên vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát của công ty phải tuân theo các quy định có liên quan của Luật Công ty
Điều 40 Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức họp hoặc tổ chức sinh hoạt cho người lao động ngoài giờ sản xuất, giờ làm việc Nếu cần chiếm thời gian sản xuất, làm việc thì phải được sự đồng ý trước của doanh nghiệp, cơ quan
Đối với đoàn viên công đoàn cơ sở không chuyên trách sử dụng thời gian sản xuất, làm việc để đi họp hoặc tham gia công tác công đoàn thì không quá 3 ngày làm việc mỗi tháng được trả lương như bình thường và không ảnh hưởng đến các quyền lợi khác
Điều 41 Tiền lương, khen thưởng, trợ cấp của nhân viên chuyên trách trong Ban chấp hành công đoàn của doanh nghiệp, cơ quan, cơ quan nhà nước do đơn vị nơi họ công tác chi trả Bảo hiểm xã hội và các phúc lợi khác được hưởng như người lao động trong đơn vị
Chương 5 Quỹ và tài sản của công đoàn
Điều 42 Nguồn kinh phí công đoàn:
(1) Hội phí do đoàn viên công đoàn đóng;
(2) Các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan đã thành lập tổ chức công đoàn phải trích kinh phí 2% tổng tiền lương tháng của toàn thể người lao động cho công đoàn;
(3) Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức trực thuộc công đoàn chuyển giao;
(4) Trợ cấp từ chính phủ nhân dân;
(5) Thu nhập khác
Quỹ được phân bổ bởi các doanh nghiệp và tổ chức quy định tại mục thứ hai của đoạn trước sẽ được giải ngân trước thuế
Quỹ công đoàn chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động phục vụ nhân viên và hoạt động công đoàn Các phương pháp cụ thể để sử dụng quỹ sẽ do Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc xây dựng
Điều 43 Trường hợp doanh nghiệp, cơ quan trì hoãn hoặc từ chối cấp kinh phí công đoàn mà không có lý do chính đáng thì công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên có quyền nộp đơn lên Tòa án nhân dân địa phương để xin lệnh thanh toán; nếu không chấp hành lệnh thanh toán thì công đoàn có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật
Điều 44 Công đoàn có trách nhiệm thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát ngân sách, quyết toán và quỹ dựa trên nguyên tắc độc lập về tài chính
Công đoàn các cấp thành lập ủy ban xét duyệt quỹ
Việc thu, chi kinh phí của công đoàn các cấp phải được Ban xét duyệt quỹ công đoàn cùng cấp xem xét, định kỳ báo cáo đại hội thành viên hoặc đại hội thành viên và chịu sự giám sát Hội nghị đoàn viên, đại diện đoàn viên có quyền đưa ra ý kiến về việc sử dụng kinh phí Việc sử dụng kinh phí công đoàn phải chịu sự giám sát của nhà nước theo quy định của pháp luật
Điều 45 Chính quyền nhân dân các cấp, doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan có trách nhiệm cung cấp cơ sở vật chất, địa điểm hoạt động cần thiết và các điều kiện vật chất khác để công đoàn hoạt động và hoạt động
Điều 46: Tài sản, quỹ, bất động sản công đoàn được nhà nước giao cho công đoàn không được bị bất kỳ tổ chức, cá nhân nào chiếm dụng, chiếm dụng hoặc tùy tiện phân bổ
Điều 47 Việc thành lập doanh nghiệp, tổ chức phục vụ người lao động thuộc công đoàn không được tự ý thay đổi
Điều 48: Người về hưu và người về hưu thuộc công đoàn cấp quận trở lên được đối xử như nhân viên cơ quan nhà nước
Chương 6 Trách nhiệm pháp lý
Điều 49: Công đoàn có quyền yêu cầu chính quyền nhân dân hoặc các cơ quan liên quan xử lý mọi hành vi vi phạm quy định của luật này, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc khởi kiện ra tòa án nhân dân
Điều 50 Người nào vi phạm quy định tại Điều 3 và Điều 11 của Luật này, cản trở người lao động tham gia, tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật hoặc cản trở công đoàn cấp trên hỗ trợ, hướng dẫn người lao động chuẩn bị thành lập công đoàn thì bị cơ quan quản lý lao động ra lệnh chấn chỉnh; nếu không khắc phục thì cơ quan quản lý lao động trình Chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên để xử lý; nếu hành vi cản trở được thực hiện bằng bạo lực, đe dọa hoặc bằng biện pháp khác gây hậu quả nghiêm trọng và cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 51 Ai vi phạm các quy định của Luật này mà chuyển công việc mà không có lý do chính đáng cho cán bộ công đoàn thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và trả thù thì bị cơ quan quản lý lao động ra lệnh cải chính và tiếp tục làm công việc ban đầu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
Nếu cấu thành tội phạm do lăng mạ, vu khống hoặc gây thương tích cho nhân viên công đoàn đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; nếu chưa cấu thành tội phạm thì cơ quan công an xử phạt người đó theo quy định của Luật xử phạt hành chính Công an
Điều 52 Nếu một người vi phạm quy định của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì cơ quan quản lý lao động sẽ ra lệnh cho người đó tiếp tục làm việc và hoàn trả khoản tiền thù lao trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động hoặc buộc người đó phải bồi thường gấp đôi thu nhập hàng năm:
(1) Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động do tham gia hoạt động công đoàn;
(2) Nhân viên công đoàn bị chấm dứt hợp đồng lao động do thực hiện nhiệm vụ quy định tại luật này
Điều 53 Bất kỳ ai vi phạm các quy định của luật này và thuộc bất kỳ trường hợp nào sau đây sẽ bị chính quyền nhân dân cấp quận trở lên yêu cầu chấn chỉnh và xử lý theo quy định của pháp luật:
(1) Ngăn cản công đoàn tổ chức cho người lao động thực hiện quyền dân chủ theo quy định của pháp luật thông qua đại hội công nhân và các hình thức khác;
(2) Hủy bỏ, sáp nhập trái phép tổ chức công đoàn;
(3) Ngăn cản công đoàn tham gia điều tra, xử lý thương tích, tử vong do lao động của người lao động và các vấn đề khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động;
(4) Từ chối tham gia tham vấn bình đẳng mà không có lý do chính đáng
Điều 54 Trường hợp vi phạm quy định tại Điều 46 của Luật này, bị chiếm dụng kinh phí, tài sản của công đoàn mà không chịu hoàn trả thì công đoàn có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân để yêu cầu hoàn trả và bồi thường thiệt hại
Điều 55 Cán bộ công đoàn vi phạm quy định của Luật này, xâm phạm quyền, lợi ích của người lao động hoặc công đoàn thì công đoàn cùng cấp hoặc công đoàn cấp trên ra lệnh cải chính hoặc xử phạt; nếu tình tiết nghiêm trọng thì bị cách chức theo "Điều lệ Công đoàn Trung Quốc"; nếu gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường; nếu có dấu hiệu tội phạm thì truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Chương 7 Đính kèm rồi
Điều 56 Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc cùng với các cơ quan nhà nước liên quan xây dựng các biện pháp cụ thể để công đoàn thực hiện Luật này
Điều 57 Luật này có hiệu lực kể từ ngày ban hành "Luật Công đoàn nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa" do Chính phủ Nhân dân Trung ương ban hành ngày 29 tháng 6 năm 1950 cũng bị bãi bỏ cùng thời điểm
Thư mục
Chương 1 Những quy định chung Chương 2 Tổ chức công đoàn Chương 3 Quyền và nghĩa vụ của công đoàn Chương 4 Tổ chức công đoàn cơ sở Chương 5 Quỹ và tài sản của công đoàn Chương 6 Trách nhiệm pháp lý Chương 7 Điều khoản bổ sung
Chương 1 Tổng cộng rồi
Điều 1 Luật này được xây dựng theo Hiến pháp nhằm bảo vệ vị thế của công đoàn trong đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, xác định quyền và nghĩa vụ của công đoàn, phát huy vai trò của công đoàn trong sự nghiệp hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa Điều 2 Công đoàn là tổ chức quần chúng của giai cấp công nhân do người lao động tự nguyện thành lập Liên đoàn Công đoàn Toàn Trung Quốc và các tổ chức công đoàn khác nhau đại diện cho lợi ích của người lao động và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật Điều 3 Tất cả những người lao động chân tay và lao động trí óc có nguồn sinh kế chính là thu nhập từ tiền lương trong các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan ở Trung Quốc, không phân biệt dân tộc, chủng tộc, giới tính, nghề nghiệp, tín ngưỡng tôn giáo hay trình độ học vấn, đều có quyền tham gia và tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật Không tổ chức, cá nhân nào được cản trở, hạn chế việc này Điều 4 Công đoàn phải tuân thủ và ủng hộ Hiến pháp, lấy Hiến pháp làm chuẩn mực hoạt động, tập trung xây dựng kinh tế, bám sát con đường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông và lý luận Đặng Tiểu Bình, kiên trì cải cách mở cửa, thực hiện công tác độc lập và phù hợp với Điều lệ công đoàn Đại hội đoàn viên toàn quốc xây dựng hoặc sửa đổi "Điều lệ công đoàn Trung Quốc" không trái với Hiến pháp và pháp luật Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công đoàn khỏi bị xâm phạm
Điều 5 Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục người lao động thực hiện các quyền dân chủ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, thực hiện vai trò làm chủ quốc gia, tham gia quản lý nhà nước, kinh tế, văn hóa, xã hội thông qua nhiều kênh và hình thức; giúp chính quyền nhân dân thực hiện công việc và bảo vệ quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa của chính quyền chuyên chính dân chủ nhân dân do giai cấp công nhân lãnh đạo và dựa trên liên minh công nông
Điều 6: Trách nhiệm cơ bản của công đoàn là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích chung của người dân trên cả nước, công đoàn còn đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Công đoàn điều phối quan hệ lao động và bảo vệ quyền và lợi ích lao động của người lao động trong doanh nghiệp thông qua hệ thống tham vấn bình đẳng và hợp đồng tập thể Công đoàn theo quy định của pháp luật tổ chức cho người lao động tham gia quyết định dân chủ, quản lý dân chủ, giám sát dân chủ của đơn vị thông qua hội nghị đại diện người lao động hoặc các hình thức khác
Công đoàn phải giữ liên lạc chặt chẽ với người lao động, lắng nghe và phản ánh ý kiến, yêu cầu của họ, quan tâm đến đời sống của người lao động, giúp đỡ người lao động giải quyết khó khăn và phục vụ người lao động hết lòng Điều 7 Công đoàn có trách nhiệm vận động, tổ chức người lao động tích cực tham gia xây dựng kinh tế, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, công việc Giáo dục người lao động không ngừng nâng cao phẩm chất tư tưởng, đạo đức, kỹ thuật, kinh doanh, khoa học, văn hóa, xây dựng đội ngũ lao động có lý tưởng, đạo đức, văn hóa, kỷ luật Điều 8 Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc sẽ tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác với các tổ chức công đoàn ở nhiều nước khác nhau dựa trên nguyên tắc độc lập, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Chương 2 Tổ chức công đoàn
Điều 9 Tổ chức công đoàn các cấp được thành lập theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Ban Chấp hành Công đoàn các cấp được bầu cử dân chủ thông qua hội nghị thành viên hoặc hội nghị đại diện thành viên Người thân của người phụ trách chính của doanh nghiệp không được ứng cử vào Ban chấp hành công đoàn cơ sở của doanh nghiệp
Ban Chấp hành Công đoàn các cấp chịu trách nhiệm và báo cáo công việc của mình trước hội nghị đoàn viên hoặc hội nghị đại diện thành viên cùng cấp và chịu sự giám sát của họ
Đại hội đoàn viên, hội nghị đại diện thành viên có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu được bầu hoặc thành viên Ban Chấp hành công đoàn
Tổ chức công đoàn cấp trên lãnh đạo tổ chức công đoàn cấp dưới
Điều 10 Doanh nghiệp, cơ quan, cơ quan có trên 25 thành viên thì thành lập Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở; nếu có ít hơn 25 thành viên thì có thể thành lập Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở độc lập hoặc các thành viên của hai đơn vị trở lên có thể cùng nhau thành lập Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc bầu một người tổ chức để tổ chức thành viên để tiến hành hoạt động Trường hợp có số lượng lao động nữ nhiều thì có thể thành lập Ban lao động nữ công đoàn để thực hiện công việc dưới sự lãnh đạo của công đoàn cùng cấp; nếu số lượng lao động nữ ít thì có thể thành lập Ủy ban lao động nữ trong Ủy ban công đoàn
Ở các thị trấn, thành phố có số lượng lao động doanh nghiệp đông, có thể thành lập các liên đoàn công đoàn cơ sở
Các liên đoàn công đoàn địa phương các cấp được thành lập ở những nơi trên cấp quận
Đối với cùng một ngành hoặc một số ngành có tính chất tương tự, có thể thành lập các công đoàn cấp quốc gia hoặc địa phương khi cần thiết
Thành lập Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc thống nhất trên toàn quốc
Điều 11 Việc thành lập công đoàn cơ sở, liên đoàn công đoàn cơ sở các cấp, tổ chức công đoàn ngành trung ương hoặc địa phương phải báo cáo công đoàn cấp trên phê duyệt
Công đoàn cấp trên có thể cử người đến giúp đỡ, hướng dẫn người lao động trong doanh nghiệp thành lập công đoàn và không đơn vị, cá nhân nào được cản trở
Điều 12 Không tổ chức, cá nhân nào được tự ý hủy bỏ, sáp nhập tổ chức công đoàn
Trường hợp doanh nghiệp nơi có công đoàn cơ sở bị giải thể hoặc cơ quan, tổ chức công nơi doanh nghiệp đóng trụ sở bị giải thể thì tổ chức công đoàn cũng bị giải thể và báo cáo công đoàn cấp trên
Tư cách thành viên công đoàn đã bị thu hồi theo quy định của đoạn trước có thể tiếp tục được giữ lại Các biện pháp quản lý cụ thể sẽ do Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc xây dựng
Điều 13 Công đoàn ở doanh nghiệp, cơ quan công lập có trên 200 lao động có thể có Chủ tịch công đoàn chuyên trách Số lượng cán bộ công đoàn chuyên trách do công đoàn quyết định thông qua lấy ý kiến doanh nghiệp, cơ quan
Điều 14 Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc, liên đoàn công đoàn địa phương, công đoàn ngành có tư cách pháp nhân của tổ chức xã hội
Nếu tổ chức công đoàn cơ sở có đủ điều kiện pháp nhân quy định tại những nguyên tắc chung của Bộ luật dân sự thì có tư cách pháp nhân của nhóm xã hội theo quy định của pháp luật
Điều 15 Nhiệm kỳ của mỗi cấp ủy công đoàn cơ sở là ba hoặc năm năm Liên đoàn cấp ủy công đoàn cơ sở và cấp ủy công đoàn ngành có nhiệm kỳ 5 năm
Điều 16 Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở thường xuyên tổ chức Hội nghị đoàn viên hoặc Đại hội đoàn viên để thảo luận, quyết định những vấn đề lớn trong công tác Công đoàn Theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc quá một phần ba số đoàn viên công đoàn, đại hội thành viên hoặc đại hội đại diện thành viên có thể được triệu tập tạm thời
Điều 17 Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn không được tự ý điều động khi chưa hết nhiệm kỳ Trường hợp phải điều động do công tác thì phải được sự đồng ý của Ban chấp hành công đoàn cấp tương ứng và công đoàn cấp trên trực tiếp
Việc bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn phải được thảo luận tại đại hội thành viên hoặc đại hội thành viên và không thể bãi nhiệm nếu không có sự đồng ý của quá một nửa tổng số thành viên đại hội hoặc quá một nửa tổng số đại diện đại hội thành viên
Điều 18 Thời hạn hợp đồng lao động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc đoàn viên công đoàn cơ sở đương nhiên được gia hạn kể từ ngày nhậm chức và thời gian gia hạn bằng thời gian đảm nhiệm chức vụ; nếu thời hạn hợp đồng lao động chưa thực hiện của Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc thành viên không chuyên trách ngắn hơn thời hạn đảm nhiệm kể từ ngày nhậm chức thì thời hạn của hợp đồng lao động đương nhiên được gia hạn cho đến khi hết nhiệm kỳ Tuy nhiên, có những trường hợp ngoại lệ đối với những cá nhân mắc lỗi cá nhân nghiêm trọng trong thời gian nắm quyền hoặc đã đến tuổi nghỉ hưu theo luật định
Chương 3 Quyền và nghĩa vụ của công đoàn
Điều 19 Nếu doanh nghiệp, cơ quan vi phạm chế độ đại hội công nhân và các chế độ quản lý dân chủ khác thì công đoàn có quyền yêu cầu chấn chỉnh và bảo vệ quyền thực hiện quản lý dân chủ của người lao động theo quy định của pháp luật
Những vấn đề pháp luật quy định phải trình đại hội người lao động hoặc đại hội người lao động xem xét, thông qua và quyết định thì doanh nghiệp, tổ chức xử lý theo quy định của pháp luật
Điều 20 Công đoàn có trách nhiệm giúp đỡ, hướng dẫn người lao động ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp và cơ quan công lập thực hiện quản lý doanh nghiệp
Công đoàn đại diện cho người lao động thương lượng bình đẳng với doanh nghiệp, tổ chức thực hiện quản lý doanh nghiệp và ký kết hợp đồng tập thể Dự thảo hợp đồng tập thể phải được trình đại hội công nhân hoặc toàn thể người lao động để thảo luận và thông qua
Khi công đoàn ký kết hợp đồng tập thể, công đoàn cấp trên có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ
Nếu doanh nghiệp vi phạm hợp đồng tập thể, xâm phạm quyền lao động của người lao động, công đoàn có thể yêu cầu doanh nghiệp chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu tranh chấp phát sinh do thực hiện hợp đồng tập thể mà không thể giải quyết được thông qua hiệp thương thì công đoàn có quyền gửi đơn yêu cầu trọng tài đến tổ chức trọng tài tranh chấp lao động Nếu tổ chức trọng tài từ chối thụ lý vụ việc hoặc không hài lòng với phán quyết của trọng tài thì có thể khởi kiện lên Tòa án nhân dân
Điều 21 Nếu công đoàn xét thấy việc doanh nghiệp, tổ chức kỷ luật người lao động là không phù hợp thì có quyền đưa ra ý kiến
Khi doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động thì phải thông báo trước lý do cho công đoàn Trường hợp Công đoàn cho rằng doanh nghiệp vi phạm pháp luật, quy định và hợp đồng có liên quan và yêu cầu kiểm tra lại, xử lý thì doanh nghiệp nghiên cứu ý kiến của Công đoàn và thông báo kết quả cho Công đoàn bằng văn bản
Nếu người lao động cho rằng doanh nghiệp vi phạm quyền lao động của mình và nộp đơn yêu cầu trọng tài giải quyết tranh chấp lao động hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân, công đoàn sẽ hỗ trợ, giúp đỡ
Điều 22 Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật lao động và xâm phạm quyền lao động của người lao động như sau thì công đoàn thay mặt người lao động thương lượng với doanh nghiệp, tổ chức và yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức có biện pháp chấn chỉnh; doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu xử lý và trả lời công đoàn; nếu doanh nghiệp, tổ chức từ chối khắc phục thì công đoàn có thể yêu cầu chính quyền nhân dân địa phương xử lý theo quy định của pháp luật:
(1) Khấu trừ tiền lương của nhân viên;
(2) Không cung cấp điều kiện an toàn, sức khỏe lao động;
(3) Tùy ý kéo dài thời gian làm việc;
(4) Vi phạm quyền và lợi ích đặc biệt của lao động nữ và lao động chưa thành niên;
(5) Vi phạm nghiêm trọng quyền lao động của người lao động
Điều 23 Công đoàn có trách nhiệm giám sát việc thiết kế, xây dựng, vận hành các điều kiện lao động và các cơ sở an toàn, sức khỏe tại các doanh nghiệp xây dựng mới, mở rộng và các dự án chuyển đổi công nghệ cùng lúc với các dự án chính theo quy định của quốc gia Doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm túc các ý kiến của công đoàn đưa ra và thông báo kết quả cho công đoàn bằng văn bản
Điều 24: Nếu công đoàn phát hiện doanh nghiệp vi phạm quy định, buộc người lao động phải làm việc nguy hiểm hoặc phát hiện rõ ràng nguy cơ tai nạn nghiêm trọng, nguy hiểm nghề nghiệp trong quá trình sản xuất thì có quyền đề xuất giải pháp và doanh nghiệp phải kịp thời nghiên cứu, ứng phó; khi phát hiện tình huống nguy hiểm đến tính mạng, an toàn của người lao động, công đoàn có quyền kiến nghị với doanh nghiệp tổ chức cho người lao động sơ tán khỏi nơi nguy hiểm và doanh nghiệp phải có quyết định kịp thời để xử lý
Điều 25 Công đoàn có quyền điều tra những vấn đề doanh nghiệp, tổ chức xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hỗ trợ
Điều 26 Công đoàn phải tham gia điều tra, xử lý thương tích, tử vong do lao động của người lao động và các vấn đề khác gây nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khoẻ của người lao động Công đoàn có trách nhiệm gửi ý kiến xử lý đến các cơ quan liên quan và có quyền yêu cầu người phụ trách trực tiếp và những người có trách nhiệm liên quan phải chịu trách nhiệm Các ý kiến của công đoàn đưa ra phải được nghiên cứu kịp thời và trả lời
Điều 27 Khi xảy ra tình trạng ngừng, chậm việc ở doanh nghiệp, cơ quan, công đoàn thay mặt người lao động thương lượng với doanh nghiệp, cơ quan hoặc các bên liên quan, phản ánh ý kiến, yêu cầu của người lao động và đề xuất giải pháp Doanh nghiệp, tổ chức cần giải quyết những yêu cầu hợp lý của người lao động Công đoàn hỗ trợ doanh nghiệp, cơ quan làm tốt công việc, khôi phục trật tự sản xuất, lao động trong thời gian sớm nhất
Điều 28 Công đoàn tham gia hòa giải tranh chấp lao động trong doanh nghiệp
Các tổ chức trọng tài tranh chấp lao động ở địa phương cần có đại diện công đoàn cùng cấp tham gia
Điều 29 Liên đoàn công đoàn cấp huyện trở lên có thể cung cấp dịch vụ pháp lý cho công đoàn trực thuộc và người lao động
Điều 30: Công đoàn hỗ trợ doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức thực hiện phúc lợi tập thể cho người lao động và làm tốt các công việc về tiền lương, an toàn lao động, y tế, bảo hiểm xã hội
Điều 31: Công đoàn cùng với các doanh nghiệp, tổ chức giáo dục người lao động đối xử với người lao động với thái độ làm chủ đất nước, bảo vệ tài sản của đất nước và doanh nghiệp, tổ chức cho người lao động thực hiện các hoạt động kiến nghị hợp lý và đổi mới công nghệ trên quy mô lớn, nghiên cứu văn hóa, kỹ thuật nghiệp dư và đào tạo nhân viên, tổ chức cho người lao động thực hiện các hoạt động văn hóa, giải trí, thể thao
Điều 32: Được Chính phủ giao phó, công đoàn và các ban ngành liên quan cùng nhau tuyển chọn, khen thưởng, bồi dưỡng, quản lý công nhân gương mẫu, người sản xuất (công nhân) tiên tiến
Điều 33: Cơ quan nhà nước có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của công đoàn khi tổ chức soạn thảo, sửa đổi các văn bản pháp luật, quy định có liên quan trực tiếp đến lợi ích sống còn của người lao động
Chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội quốc gia và lắng nghe ý kiến của công đoàn cùng cấp về các vấn đề lớn liên quan đến lợi ích của người lao động
Khi chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên và các ban ngành liên quan nghiên cứu và xây dựng các chính sách, biện pháp liên quan đến việc làm, tiền lương, an toàn và sức khỏe lao động, bảo hiểm xã hội, vv liên quan đến lợi ích sống còn của người lao động thì mời công đoàn cùng cấp tham gia nghiên cứu và lắng nghe ý kiến của công đoàn
Điều 34: Chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên có thể triệu tập cuộc họp hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp để thông báo cho công đoàn cùng cấp về những sắp xếp công việc quan trọng của Chính phủ và các biện pháp hành chính liên quan đến công tác công đoàn, đồng thời nghiên cứu, giải quyết các ý kiến, yêu cầu của người lao động mà công đoàn phản ánh
Cơ quan quản lý lao động chính quyền nhân dân các cấp cần phối hợp với đại diện công đoàn và doanh nghiệp cùng cấp xây dựng cơ chế tham vấn ba bên về quan hệ lao động để cùng nghiên cứu, giải quyết những vấn đề lớn trong quan hệ lao động
Chương 4 Tổ chức công đoàn cơ sở
Điều 35 Đại hội công nhân doanh nghiệp nhà nước là hình thức quản lý dân chủ cơ bản của doanh nghiệp Là tổ chức để người lao động thực hiện quyền quản lý dân chủ và thực hiện chức năng, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật
Ủy ban công đoàn của doanh nghiệp nhà nước là cơ quan làm việc của Đại hội công nhân Cơ quan này chịu trách nhiệm về công việc hàng ngày của Đại hội công nhân và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định của Đại hội công nhân
Điều 36 Ban Chấp hành công đoàn của tập thể doanh nghiệp có trách nhiệm hỗ trợ, tổ chức cho người lao động tham gia quản lý dân chủ, giám sát dân chủ, bảo vệ quyền của người lao động trong việc bầu, bãi nhiệm người quản lý và quyết định những vấn đề lớn trong điều hành, quản lý
Điều 37 Ban chấp hành công đoàn của các doanh nghiệp, tổ chức khác không thuộc quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật này có trách nhiệm tổ chức cho người lao động tham gia quản lý dân chủ của doanh nghiệp, tổ chức theo quy định của pháp luật theo quy định của pháp luật
Điều 38 Doanh nghiệp, tổ chức công lập phải lắng nghe ý kiến của công đoàn khi nghiên cứu những vấn đề lớn về vận hành, quản lý và phát triển; khi triệu tập các cuộc họp bàn về tiền lương, phúc lợi, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích sống còn của người lao động thì đại diện công đoàn phải tham gia
Doanh nghiệp, tổ chức hỗ trợ công đoàn thực hiện công việc theo quy định của pháp luật, công đoàn hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức thực hiện quyền kinh doanh và quyền quản lý theo quy định của pháp luật
Điều 39 Việc bổ nhiệm đại diện nhân viên vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát của công ty phải tuân theo các quy định có liên quan của Luật Công ty
Điều 40 Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức họp hoặc tổ chức sinh hoạt cho người lao động ngoài giờ sản xuất, giờ làm việc Nếu cần chiếm thời gian sản xuất, làm việc thì phải được sự đồng ý trước của doanh nghiệp, cơ quan
Đối với đoàn viên công đoàn cơ sở không chuyên trách sử dụng thời gian sản xuất, làm việc để đi họp hoặc tham gia công tác công đoàn thì không quá 3 ngày làm việc mỗi tháng được trả lương như bình thường và không ảnh hưởng đến các quyền lợi khác
Điều 41 Tiền lương, khen thưởng, trợ cấp của nhân viên chuyên trách trong Ban chấp hành công đoàn của doanh nghiệp, cơ quan, cơ quan nhà nước do đơn vị nơi họ công tác chi trả Bảo hiểm xã hội và các phúc lợi khác được hưởng như người lao động trong đơn vị
Chương 5 Quỹ và tài sản của công đoàn
Điều 42 Nguồn kinh phí công đoàn:
(1) Hội phí do đoàn viên công đoàn đóng;
(2) Các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan đã thành lập tổ chức công đoàn phải trích kinh phí 2% tổng tiền lương tháng của toàn thể người lao động cho công đoàn;
(3) Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức trực thuộc công đoàn chuyển giao;
(4) Trợ cấp từ chính phủ nhân dân;
(5) Thu nhập khác
Quỹ được phân bổ bởi các doanh nghiệp và tổ chức quy định tại mục thứ hai của đoạn trước sẽ được giải ngân trước thuế
Quỹ công đoàn chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động phục vụ nhân viên và hoạt động công đoàn Các phương pháp cụ thể để sử dụng quỹ sẽ do Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc xây dựng
Điều 43 Trường hợp doanh nghiệp, cơ quan trì hoãn hoặc từ chối cấp kinh phí công đoàn mà không có lý do chính đáng thì công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên có quyền nộp đơn lên Tòa án nhân dân địa phương để xin lệnh thanh toán; nếu không chấp hành lệnh thanh toán thì công đoàn có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật
Điều 44 Công đoàn có trách nhiệm thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát ngân sách, quyết toán và quỹ dựa trên nguyên tắc độc lập về tài chính
Công đoàn các cấp thành lập ủy ban xét duyệt quỹ
Việc thu, chi kinh phí của công đoàn các cấp phải được Ban xét duyệt quỹ công đoàn cùng cấp xem xét, định kỳ báo cáo đại hội thành viên hoặc đại hội thành viên và chịu sự giám sát Hội nghị đoàn viên, đại diện đoàn viên có quyền đưa ra ý kiến về việc sử dụng kinh phí Việc sử dụng kinh phí công đoàn phải chịu sự giám sát của nhà nước theo quy định của pháp luật
Điều 45 Chính quyền nhân dân các cấp, doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan có trách nhiệm cung cấp cơ sở vật chất, địa điểm hoạt động cần thiết và các điều kiện vật chất khác để công đoàn hoạt động và hoạt động
Điều 46: Tài sản, quỹ, bất động sản công đoàn được nhà nước giao cho công đoàn không được bị bất kỳ tổ chức, cá nhân nào chiếm dụng, chiếm dụng hoặc tùy tiện phân bổ
Điều 47 Việc thành lập doanh nghiệp, tổ chức phục vụ người lao động thuộc công đoàn không được tự ý thay đổi
Điều 48: Người về hưu và người về hưu thuộc công đoàn cấp quận trở lên được đối xử như nhân viên cơ quan nhà nước
Chương 6 Trách nhiệm pháp lý
Điều 49: Công đoàn có quyền yêu cầu chính quyền nhân dân hoặc các cơ quan liên quan xử lý mọi hành vi vi phạm quy định của luật này, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc khởi kiện ra tòa án nhân dân
Điều 50 Người nào vi phạm quy định tại Điều 3 và Điều 11 của Luật này, cản trở người lao động tham gia, tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật hoặc cản trở công đoàn cấp trên hỗ trợ, hướng dẫn người lao động chuẩn bị thành lập công đoàn thì bị cơ quan quản lý lao động ra lệnh chấn chỉnh; nếu không khắc phục thì cơ quan quản lý lao động trình Chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên để xử lý; nếu hành vi cản trở được thực hiện bằng bạo lực, đe dọa hoặc bằng biện pháp khác gây hậu quả nghiêm trọng và cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 51 Ai vi phạm các quy định của Luật này mà chuyển công việc mà không có lý do chính đáng cho cán bộ công đoàn thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và trả thù thì bị cơ quan quản lý lao động ra lệnh cải chính và tiếp tục làm công việc ban đầu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
Nếu cấu thành tội phạm do lăng mạ, vu khống hoặc gây thương tích cho nhân viên công đoàn đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; nếu chưa cấu thành tội phạm thì cơ quan công an xử phạt người đó theo quy định của Luật xử phạt hành chính Công an
Điều 52 Nếu một người vi phạm quy định của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì cơ quan quản lý lao động sẽ ra lệnh cho người đó tiếp tục làm việc và hoàn trả khoản tiền thù lao trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động hoặc buộc người đó phải bồi thường gấp đôi thu nhập hàng năm:
(1) Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động do tham gia hoạt động công đoàn;
(2) Nhân viên công đoàn bị chấm dứt hợp đồng lao động do thực hiện nhiệm vụ quy định tại luật này
Điều 53 Bất kỳ ai vi phạm các quy định của luật này và thuộc bất kỳ trường hợp nào sau đây sẽ bị chính quyền nhân dân cấp quận trở lên yêu cầu chấn chỉnh và xử lý theo quy định của pháp luật:
(1) Ngăn cản công đoàn tổ chức cho người lao động thực hiện quyền dân chủ theo quy định của pháp luật thông qua đại hội công nhân và các hình thức khác;
(2) Hủy bỏ, sáp nhập trái phép tổ chức công đoàn;
(3) Ngăn cản công đoàn tham gia điều tra, xử lý thương tích, tử vong do lao động của người lao động và các vấn đề khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động;
(4) Từ chối tham gia tham vấn bình đẳng mà không có lý do chính đáng
Điều 54 Trường hợp vi phạm quy định tại Điều 46 của Luật này, bị chiếm dụng kinh phí, tài sản của công đoàn mà không chịu hoàn trả thì công đoàn có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân để yêu cầu hoàn trả và bồi thường thiệt hại
Điều 55 Cán bộ công đoàn vi phạm quy định của Luật này, xâm phạm quyền, lợi ích của người lao động hoặc công đoàn thì công đoàn cùng cấp hoặc công đoàn cấp trên ra lệnh cải chính hoặc xử phạt; nếu tình tiết nghiêm trọng thì bị cách chức theo "Điều lệ Công đoàn Trung Quốc"; nếu gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường; nếu có dấu hiệu tội phạm thì truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Chương 7 Đính kèm rồi
Điều 56 Liên đoàn Công đoàn toàn Trung Quốc cùng với các cơ quan nhà nước liên quan xây dựng các biện pháp cụ thể để công đoàn thực hiện Luật này
Điều 57 Luật này có hiệu lực kể từ ngày ban hành "Luật Công đoàn nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa" do Chính phủ Nhân dân Trung ương ban hành ngày 29 tháng 6 năm 1950 cũng bị bãi bỏ cùng thời điểm
