Trang chủHồ sơ công tyQuan điểm tin tứcCửa sổ danh dựVăn hóa doanh nghiệpTiết lộ thông tinLuật pháp và quy địnhLiên hệ với chúng tôi409_466Điều hướng Dương Kỳ
Vị trí hiện tại của bạn:Trang chủ>Luật và Quy định >Luật Bảo hiểm xã hội của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (2010)
Luật Bảo hiểm xã hội của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (2010)
2022-09-26 23:20:07
(Được thông qua tại kỳ họp thứ 17 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 11 ngày 28 tháng 10 năm 2010 và ban hành theo Sắc lệnh số 35 của Tổng thống Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ngày 28 tháng 10 năm 2010)
Thư mục
Chương 1 Quy định chung
Chương 2 Bảo hiểm hưu trí cơ bản
Chương 3 Bảo hiểm y tế cơ bản
Chương 4 Bảo hiểm tai nạn lao động
Chương 5 Bảo hiểm thất nghiệp
Chương 6 Bảo hiểm thai sản
Chương 7 Thu phí bảo hiểm xã hội
Chương 8 Quỹ bảo hiểm xã hội
Chương 9 Quản lý bảo hiểm xã hội
Chương 10 Giám sát bảo hiểm xã hội
Chương 11 Trách nhiệm pháp lý
Chương 12 Điều khoản bổ sung
Chương 1 Tổng cộng rồi
Điều 1 Nhằm điều chỉnh quan hệ bảo hiểm xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân khi tham gia bảo hiểm xã hội và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, giúp công dân được chia sẻ thành quả phát triển, thúc đẩy sự hài hòa, ổn định xã hội, Luật này được ban hành theo đúng Hiến pháp
Điều 2 Nhà nước thiết lập bảo hiểm hưu trí cơ bản, bảo hiểm y tế cơ bản, bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thai sản và các hệ thống bảo hiểm xã hội khác để bảo vệ quyền của công dân được nhà nước và xã hội hỗ trợ vật chất theo quy định của pháp luật trong trường hợp về tuổi già, bệnh tật, tai nạn lao động, thất nghiệp, sinh con, vv
Điều 3 Hệ thống bảo hiểm xã hội tuân thủ nguyên tắc bao phủ rộng, bảo vệ cơ bản, đa cấp và bền vững Mức đóng bảo hiểm xã hội phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, xã hội
Điều 4 Người sử dụng lao động và cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và có quyền tra cứu hồ sơ đóng, hồ sơ quyền nhân thân, yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội tư vấn về bảo hiểm xã hội và các dịch vụ liên quan khác Cá nhân được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và có quyền giám sát việc đóng của đơn vị mình
Điều 5: Chính quyền nhân dân từ cấp quận trở lên có trách nhiệm lồng ghép bảo hiểm xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội quốc gia Nhà nước huy động quỹ bảo hiểm xã hội thông qua nhiều kênh Chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm hỗ trợ tài chính cần thiết cho các tổ chức bảo hiểm xã hội Nhà nước hỗ trợ bảo hiểm xã hội thông qua chính sách ưu đãi về thuế
Điều 6 Nhà nước giám sát chặt chẽ quỹ bảo hiểm xã hội Hội đồng Nhà nước và chính quyền nhân dân các tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và hoàn thiện hệ thống giám sát, quản lý quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm quỹ bảo hiểm xã hội hoạt động an toàn và hiệu quả Chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên có biện pháp khuyến khích, hỗ trợ mọi thành phần trong xã hội tham gia giám sát quỹ bảo hiểm xã hội
Điều 7 Cơ quan hành chính bảo hiểm xã hội của Hội đồng Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý bảo hiểm xã hội trên toàn quốc, các cơ quan liên quan khác của Hội đồng Nhà nước chịu trách nhiệm về công tác bảo hiểm xã hội liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên chịu trách nhiệm quản lý bảo hiểm xã hội trên địa bàn hành chính của mình Các cơ quan liên quan khác của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp quận trở lên chịu trách nhiệm về công tác bảo hiểm xã hội có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ tương ứng của mình
Điều 8 Cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp dịch vụ bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm đăng ký bảo hiểm xã hội, hồ sơ nhân thân và thanh toán các chế độ bảo hiểm xã hội
Điều 9 Công đoàn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động theo quy định của pháp luật, có quyền tham gia nghiên cứu những vấn đề lớn về bảo hiểm xã hội, tham gia Ủy ban giám sát bảo hiểm xã hội và giám sát những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích bảo hiểm xã hội của người lao động
Chương 2 Bảo hiểm hưu trí cơ bản
Điều 10 Người lao động phải tham gia bảo hiểm hưu trí cơ bản, người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng phí bảo hiểm hưu trí cơ bản Các hộ gia đình công nghiệp và thương mại cá nhân không có nhân viên, nhân viên bán thời gian chưa tham gia bảo hiểm hưu trí cơ bản tại người sử dụng lao động và những nhân viên làm việc linh hoạt khác có thể tham gia bảo hiểm hưu trí cơ bản và phí bảo hiểm hưu trí cơ bản do cá nhân đóng Các biện pháp bảo hiểm hưu trí cho công chức, viên chức được quản lý theo Luật Công chức do Hội đồng Nhà nước quy định
Điều 11 Bảo hiểm hưu trí cơ bản được kết hợp với tài khoản xã hội và tài khoản cá nhân Quỹ bảo hiểm hưu trí cơ bản bao gồm đóng góp của người sử dụng lao động và cá nhân cũng như trợ cấp của chính phủ
Điều 12 Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm hưu trí cơ bản theo tỷ lệ trên tổng tiền lương của người lao động do nhà nước quy định và ghi vào quỹ tổng hợp bảo hiểm hưu trí cơ bản Người lao động phải đóng bảo hiểm hưu trí cơ bản theo tỷ lệ tiền lương do nhà nước quy định và ghi vào tài khoản cá nhân Các hộ gia đình công nghiệp và thương mại cá nhân không có nhân viên, nhân viên bán thời gian chưa tham gia bảo hiểm hưu trí cơ bản tại người sử dụng lao động và những nhân viên làm việc linh hoạt khác tham gia bảo hiểm hưu trí cơ bản sẽ đóng phí bảo hiểm hưu trí cơ bản theo quy định của quốc gia và được ghi có vào quỹ tổng hợp bảo hiểm hưu trí cơ bản và tài khoản cá nhân tương ứng Điều 13 Trước khi nhân viên của các doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức công cộng tham gia bảo hiểm hưu trí cơ bản, phí bảo hiểm hưu trí cơ bản phải trả trong thời gian được coi là thanh toán sẽ do chính phủ chịu Khi quỹ bảo hiểm hưu trí cơ bản không đủ thanh toán, chính phủ sẽ trợ cấp
Điều 14 Tài khoản cá nhân không được rút trước, lãi suất kế toán không thấp hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và được miễn thuế lãi Nếu một cá nhân chết, số dư tài khoản cá nhân của người đó có thể được thừa kế
Điều 15 Lương hưu cơ bản bao gồm lương hưu tổng hợp và lương hưu tài khoản cá nhân Mức lương hưu cơ bản được xác định căn cứ vào số năm đóng góp tích lũy của cá nhân, mức lương đóng góp, mức lương bình quân của người lao động tại địa phương, số tiền trong tài khoản cá nhân, tuổi thọ trung bình của người dân thành thị và các yếu tố khác
Điều 16: Cá nhân tham gia bảo hiểm hưu trí cơ bản và đã tích lũy đủ mười lăm năm khi đến tuổi nghỉ hưu theo luật định thì được hưởng lương hưu cơ bản hàng tháng Cá nhân tham gia bảo hiểm hưu trí cơ bản đã đóng dưới mười lăm năm tích lũy khi đến tuổi nghỉ hưu theo luật định thì có thể đóng mười lăm năm và nhận lương hưu cơ bản hàng tháng; họ cũng được chuyển sang bảo hiểm hưu trí xã hội nông thôn mới hoặc bảo hiểm hưu trí xã hội cư dân thành thị và được hưởng các quyền lợi bảo hiểm hưu trí tương ứng theo quy định của Hội đồng Nhà nước
Điều 17 Trường hợp cá nhân tham gia bảo hiểm hưu trí cơ bản chết do ốm đau hoặc bị thương không liên quan đến công việc thì thân nhân còn sống của người đó có thể được nhận trợ cấp mai táng và lương hưu; nếu một cá nhân mất hoàn toàn khả năng làm việc do bệnh tật hoặc khuyết tật không liên quan đến công việc trước khi đến tuổi nghỉ hưu theo luật định có thể nhận được trợ cấp khuyết tật Số tiền cần thiết được thanh toán từ quỹ bảo hiểm hưu trí cơ bản
Điều 18 Nhà nước thiết lập cơ chế điều chỉnh thông thường đối với lương hưu cơ bản Dựa trên sự tăng trưởng của mức lương trung bình của người lao động và giá cả ngày càng tăng, mức trợ cấp bảo hiểm hưu trí cơ bản sẽ được tăng lên kịp thời
Điều 19 Nếu một cá nhân được tuyển dụng trên địa bàn phối hợp, mối quan hệ bảo hiểm hưu trí cơ bản của cá nhân đó sẽ được chuyển giao cho cá nhân đó và số năm đóng sẽ được tính cộng dồn Khi một cá nhân đến tuổi nghỉ hưu theo luật định, lương hưu cơ bản được tính theo từng phần và được trả thống nhất Các biện pháp cụ thể sẽ do Hội đồng Nhà nước quy định
Điều 20 Nhà nước thiết lập và hoàn thiện hệ thống bảo hiểm hưu trí xã hội nông thôn mới Bảo hiểm hưu trí xã hội nông thôn mới kết hợp đóng góp của cá nhân, trợ cấp tập thể và trợ cấp của chính phủ
Điều 21 Chế độ bảo hiểm hưu trí xã hội nông thôn mới bao gồm lương hưu cơ bản và lương hưu tài khoản cá nhân Người dân nông thôn tham gia bảo hiểm hưu trí xã hội nông thôn mới và đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định sẽ được hưởng trợ cấp bảo hiểm hưu trí xã hội nông thôn mới hàng tháng
Điều 22 Nhà nước thiết lập và hoàn thiện hệ thống bảo hiểm hưu trí xã hội cho người dân thành thị Chính quyền nhân dân các tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ điều kiện thực tế có thể kết hợp bảo hiểm hưu trí xã hội đô thị và bảo hiểm hưu trí xã hội nông thôn mới để thực hiện
Chương 3 Bảo hiểm y tế cơ bản
Điều 23 Người lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế cơ bản cho người lao động, người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng phí bảo hiểm y tế cơ bản theo quy định của quốc gia Hộ gia đình công nghiệp và thương mại cá nhân không có người lao động, người lao động bán thời gian chưa tham gia bảo hiểm y tế cơ bản cho người lao động tại người sử dụng lao động và những người khác có việc làm linh hoạt có thể tham gia bảo hiểm y tế cơ bản cho người lao động và cá nhân phải đóng phí bảo hiểm y tế cơ bản theo quy định của quốc gia Điều 24 Nhà nước thiết lập và hoàn thiện hệ thống y tế hợp tác nông thôn mới Các biện pháp quản lý chăm sóc y tế hợp tác xã nông thôn mới sẽ do Hội đồng Nhà nước quy định Điều 25 Nhà nước thiết lập và hoàn thiện hệ thống bảo hiểm y tế cơ bản cho người dân thành thị Bảo hiểm y tế cơ bản cho cư dân thành thị kết hợp đóng góp của cá nhân và trợ cấp của chính phủ Chính phủ trợ cấp các khoản đóng góp cá nhân cần thiết cho những người được hưởng mức sống tối thiểu, người khuyết tật mất khả năng lao động, người già trên 60 tuổi và trẻ vị thành niên thuộc các gia đình có thu nhập thấp Điều 26 Tiêu chuẩn đãi ngộ về bảo hiểm y tế cơ bản cho người lao động, bảo hiểm y tế hợp tác xã nông thôn mới và bảo hiểm y tế cơ bản cho cư dân thành thị được thực hiện theo quy định của quốc gia Điều 27 Cá nhân tham gia bảo hiểm y tế cơ bản cho người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo luật định và đã đóng lũy ​​tích đủ số năm do Nhà nước quy định thì sau khi nghỉ hưu không đóng bảo hiểm y tế cơ bản nữa và được hưởng các chế độ bảo hiểm y tế cơ bản theo quy định của Nhà nước; nếu chưa đủ số năm do Nhà nước quy định thì được đóng phí theo số năm do Nhà nước quy định Điều 28 Chi phí y tế tuân theo danh mục thuốc, hạng mục chẩn đoán, điều trị cơ bản của bảo hiểm y tế, tiêu chuẩn cơ sở dịch vụ y tế và chi phí cấp cứu, cứu nạn được thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế cơ bản theo quy định của quốc gia Điều 29 Phần chi phí y tế của người tham gia bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế cơ bản chi trả được giải quyết trực tiếp giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với cơ sở y tế, đơn vị kinh doanh dược phẩm Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội và cơ quan quản lý y tế cần thiết lập hệ thống giải quyết chi phí y tế ở những nơi khác để tạo điều kiện cho người tham gia bảo hiểm được hưởng các quyền lợi bảo hiểm y tế cơ bản
Điều 30 Các chi phí y tế sau đây không nằm trong phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế cơ bản:
(1) Thanh toán phải được thực hiện từ quỹ bảo hiểm thương tích liên quan đến công việc;
(2) Do bên thứ ba chịu;
(3) Cơ quan y tế cộng đồng phải chịu trách nhiệm;
(4) Đi chữa bệnh ở nước ngoài Chi phí y tế do bên thứ ba chịu theo quy định của pháp luật Trường hợp người thứ ba không chi trả hoặc không xác định được người thứ ba thì quỹ bảo hiểm y tế cơ bản chi trả trước Sau khi quỹ bảo hiểm y tế cơ bản đã ứng trước, có quyền đòi bên thứ ba bồi thường
Điều 31: Căn cứ nhu cầu quản lý dịch vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội có thể ký thỏa thuận dịch vụ với cơ sở y tế, đơn vị kinh doanh dược phẩm để chuẩn hóa hành vi phục vụ y tế Các cơ sở y tế phải cung cấp các dịch vụ y tế hợp lý và cần thiết cho người được bảo hiểm
Điều 32 Nếu một cá nhân được tuyển dụng trên một khu vực phối hợp, mối quan hệ bảo hiểm y tế cơ bản của người đó sẽ được chuyển giao với cá nhân đó và số năm đóng phí sẽ được tính lũy kế
Chương 4 Bảo hiểm thương tích liên quan đến công việc
Điều 33 Người lao động phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động và người sử dụng lao động phải đóng phí bảo hiểm tai nạn lao động Người lao động không được đóng phí bảo hiểm thương tích liên quan đến công việc
Điều 34 Nhà nước xác định mức phí bảo hiểm khác nhau cho các ngành khác nhau dựa trên mức độ rủi ro thương tích liên quan đến công việc trong các ngành khác nhau và xác định mức phí bảo hiểm trong mỗi ngành dựa trên việc sử dụng quỹ bảo hiểm thương tích liên quan đến công việc, tỷ lệ thương tích liên quan đến công việc, vv Mức phí bảo hiểm chênh lệch ngành và mức phí bảo hiểm nội ngành sẽ do cơ quan hành chính bảo hiểm xã hội của Hội đồng Nhà nước xây dựng và sẽ được ban hành và triển khai sau khi trình Hội đồng Nhà nước phê duyệt Cơ quan bảo hiểm xã hội xác định mức thanh toán của người sử dụng lao động dựa trên việc người sử dụng lao động sử dụng quỹ bảo hiểm thương tích liên quan đến công việc, tỷ lệ thương tích liên quan đến công việc và mức tỷ lệ của ngành
Điều 35 Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động trên cơ sở tổng tiền lương của người lao động và mức do cơ quan bảo hiểm xã hội quy định
Điều 36 Người lao động bị tai nạn, bị bệnh nghề nghiệp do lao động và được xác định là tai nạn lao động thì được hưởng quyền lợi bảo hiểm tai nạn lao động; trong đó, người bị mất khả năng lao động sau khi được xác định có khả năng lao động thì được hưởng trợ cấp tàn tật Việc xác định thương tích liên quan đến công việc và đánh giá khả năng lao động phải đơn giản và thuận tiện
Điều 37 Nếu nhân viên bị thương hoặc tử vong tại nơi làm việc do bất kỳ trường hợp nào sau đây thì sẽ không được coi là thương tích do công việc:
(1) Tội cố ý;
(2) Say rượu hoặc sử dụng ma túy;
(3) Tự làm hại bản thân hoặc tự tử;
(4) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy định hành chính
Điều 38 Các chi phí phát sinh do tai nạn lao động sau đây sẽ được thanh toán từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của quốc gia:
(1) Chi phí y tế và chi phí phục hồi chức năng để điều trị thương tích do lao động;
(2) Trợ cấp tiền ăn nằm viện;
(3) Chi phí đi lại, ăn, ở để điều trị y tế ngoài khu vực phối hợp;
(4) Chi phí cần thiết cho việc cài đặt và định cấu hình các thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật;
(5) Chi phí sinh hoạt được Hội đồng thẩm định năng lực lao động xác nhận đối với những người không thể tự chăm sóc bản thân;
(6) Trợ cấp khuyết tật một lần và trợ cấp khuyết tật hàng tháng cho nhân viên khuyết tật từ cấp độ một đến bốn;
(7) Trợ cấp y tế một lần được hưởng khi hợp đồng lao động chấm dứt hoặc chấm dứt;
(8) Nếu ai đó chết trong khi làm việc, những thành viên còn sống trong gia đình của người đó sẽ nhận được trợ cấp tang lễ, lương hưu cho người thân phụ thuộc và trợ cấp tử tuất liên quan đến công việc;
(9) Phí thẩm định năng lực lao động
Điều 39 Các chi phí phát sinh do tai nạn lao động sau đây sẽ được người sử dụng lao động chi trả theo quy định của quốc gia:
(1) Tiền lương và phúc lợi trong quá trình điều trị thương tích do lao động;
(2) Nhân viên khuyết tật cấp năm và cấp sáu nhận trợ cấp khuyết tật hàng tháng;
(3) Trợ cấp việc làm dành cho người khuyết tật một lần sẽ được hưởng khi hợp đồng lao động bị chấm dứt hoặc chấm dứt
Điều 40 Người lao động bị tai nạn lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu cơ bản thì được tạm dừng hưởng trợ cấp tàn tật và được hưởng trợ cấp bảo hiểm hưu trí cơ bản Nếu quyền lợi bảo hiểm hưu trí cơ bản thấp hơn mức trợ cấp tàn tật thì phần chênh lệch sẽ được bù đắp từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động
Điều 41 Nếu người sử dụng lao động không đóng phí bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của pháp luật và xảy ra tai nạn thương tích do lao động thì người sử dụng lao động phải trả quyền lợi bảo hiểm tai nạn lao động Nếu người sử dụng lao động không trả thì số tiền này sẽ được trả trước từ quỹ bảo hiểm thương tật lao động Quyền lợi bảo hiểm tai nạn lao động được trích trước từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động sẽ được người sử dụng lao động hoàn trả Nếu người sử dụng lao động không hoàn trả thì cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 63 của Luật này
Điều 42 Trường hợp thương tật lao động do bên thứ ba gây ra và bên thứ ba không thanh toán chi phí y tế cho thương tích lao động hoặc không xác định được bên thứ ba thì quỹ bảo hiểm tai nạn lao động sẽ thanh toán trước Sau khi quỹ bảo hiểm thương tật lao động đã trả trước, quỹ có quyền yêu cầu bên thứ ba bồi thường
Điều 43 Người lao động bị tai nạn lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động:
(1) Mất điều kiện hưởng quyền lợi;
(2) Từ chối chấp nhận giám định năng lực lao động;
(3) Từ chối điều trị
Chương 5 Bảo hiểm thất nghiệp
Điều 44 Người lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của nhà nước Điều 45 Người thất nghiệp có đủ các điều kiện sau đây được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
(1) Người sử dụng lao động và cá nhân đã đóng bảo hiểm thất nghiệp một năm trước khi thất nghiệp;
(2) Gián đoạn công việc không do ý chí cá nhân;
(3) Những người đã đăng ký thất nghiệp và có nhu cầu việc làm
Điều 46 Người thất nghiệp đã đóng lũy tích từ 1 năm nhưng chưa đủ 5 năm trước khi bị mất việc làm thì thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là 12 tháng; đối với người đã đóng tích lũy từ 5 năm đến dưới 10 năm thì thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là 18 tháng; đối với người đã đóng tích lũy trên 10 năm thì thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp tối đa là 24 tháng Nếu bạn lại thất nghiệp sau khi tái làm việc, thời gian thanh toán sẽ được tính lại, thời gian nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp và thời gian nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp lẽ ra phải thu nhưng chưa nhận được khi bạn thất nghiệp trước đó sẽ được tính cùng nhau, và thời gian tối đa không quá hai mươi bốn tháng
Điều 47 Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp do chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và không thấp hơn mức bảo đảm sinh hoạt tối thiểu của người dân thành thị
Điều 48 Trong thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, người thất nghiệp phải tham gia bảo hiểm y tế cơ bản cho người lao động và được hưởng chế độ bảo hiểm y tế cơ bản Phí bảo hiểm y tế cơ bản mà người thất nghiệp phải đóng được lấy từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, cá nhân không đóng bảo hiểm y tế cơ bản
Điều 49 Trường hợp người thất nghiệp chết trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì được trợ cấp mai táng và trợ cấp một lần cho thân nhân còn sống theo quy định của địa phương về trường hợp người lao động đang tại ngũ chết Số tiền cần thiết được thanh toán từ Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp Trường hợp một cá nhân qua đời và đáp ứng các điều kiện để nhận đồng thời các điều kiện nhận trợ cấp tang lễ bảo hiểm hưu trí cơ bản, trợ cấp tang lễ bảo hiểm tai nạn lao động và trợ cấp tang lễ bảo hiểm thất nghiệp thì thành viên gia đình còn sống của cá nhân đó chỉ được chọn nhận một trong các điều kiện đó
Điều 50 Người sử dụng lao động phải kịp thời cấp giấy chứng nhận chấm dứt, hủy bỏ quan hệ lao động cho người thất nghiệp và thông báo tên người thất nghiệp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt, hủy bỏ quan hệ lao động Người thất nghiệp phải đến cơ quan dịch vụ việc làm công được chỉ định để đăng ký thất nghiệp kịp thời kèm theo giấy chứng nhận chấm dứt hoặc hủy bỏ quan hệ lao động do đơn vị cấp Người thất nghiệp đến cơ quan bảo hiểm xã hội để làm thủ tục hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp kèm theo giấy đăng ký thất nghiệp và giấy chứng minh nhân dân Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính từ ngày đăng ký thất nghiệp
Điều 51 Khi người thất nghiệp đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp gặp một trong các trường hợp sau đây thì ngừng hưởng bảo hiểm thất nghiệp và đồng thời không được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp khác:
(1) Tái tuyển dụng;
(2) Những người phải thực hiện nghĩa vụ quân sự;
(3) Những người di cư ra nước ngoài;
(4) Người được hưởng quyền lợi bảo hiểm hưu trí cơ bản;
(5) Từ chối nhận công việc hoặc đào tạo thích hợp do các cơ quan hoặc tổ chức được chỉ định của chính quyền nhân dân địa phương cung cấp mà không có lý do chính đáng
Điều 52 Nếu người lao động làm việc trên địa bàn phối hợp thì quan hệ bảo hiểm thất nghiệp sẽ được chuyển giao cho người đó và số năm đóng sẽ được tính cộng dồn
Chương 6 Bảo hiểm thai sản
Điều 53 Người lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thai sản và người sử dụng lao động đóng phí bảo hiểm thai sản theo quy định của nhà nước Người lao động không phải đóng bảo hiểm thai sản Điều 54 Người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thai sản thì người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản; vợ hoặc chồng của người lao động bị thất nghiệp được hưởng trợ cấp chi phí khám thai sản theo quy định của nhà nước Số tiền cần thiết được thanh toán từ quỹ bảo hiểm thai sản Quyền lợi bảo hiểm thai sản bao gồm chi phí y tế thai sản và trợ cấp thai sản Điều 55: Chi phí khám chữa bệnh khi sinh con bao gồm các khoản sau:
(1) Chi phí y tế khi sinh con;
(2) Chi phí y tế kế hoạch hóa gia đình;
(3) Các chi phí khác của dự án theo quy định của pháp luật
Điều 56 Người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của nhà nước:
(1) Lao động nữ sau khi sinh con được hưởng chế độ thai sản;
(2) Được nghỉ phẫu thuật kế hoạch hóa gia đình;
(3) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật Trợ cấp thai sản được tính và trả dựa trên mức lương bình quân tháng của người lao động tại nơi làm việc của người lao động trong năm trước
Chương 7 Thu phí bảo hiểm xã hội
Điều 57 Người sử dụng lao động phải nộp đơn đến cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương để đăng ký bảo hiểm xã hội kèm theo giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoặc con dấu đơn vị trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày thành lập Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xem xét hồ sơ trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo hiểm xã hội Trường hợp nội dung đăng ký bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động có thay đổi hoặc người sử dụng lao động bị chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động đến cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết thay đổi hoặc hủy đăng ký bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi, chấm dứt Cơ quan hành chính công thương, cơ quan dân sự và cơ quan quản lý cơ sở thể chế có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan bảo hiểm xã hội về việc thành lập, chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động và cơ quan công an có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan bảo hiểm xã hội về việc sinh, tử, đăng ký hộ khẩu, chuyển trường, hủy bỏ, vv
Điều 58 Người sử dụng lao động phải nộp đơn lên cơ quan bảo hiểm xã hội để đăng ký bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày làm việc Trường hợp không đăng ký bảo hiểm xã hội thì cơ quan bảo hiểm xã hội xác định số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội Hộ công nghiệp, thương mại cá nhân không có người lao động tự nguyện tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động bán thời gian chưa tham gia bảo hiểm xã hội tại cơ quan sử dụng lao động và những nhân sự làm việc linh hoạt khác nên nộp đơn đến cơ quan bảo hiểm xã hội để đăng ký bảo hiểm xã hội
Nhà nước quy định số an sinh xã hội cá nhân thống nhất trên toàn quốc Số an sinh xã hội của cá nhân là số căn cước công dân
Điều 59 Chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm tăng cường thu phí bảo hiểm xã hội Phí bảo hiểm xã hội được thu thống nhất, các bước thực hiện và biện pháp cụ thể do Hội đồng Nhà nước quy định
Điều 60 Người sử dụng lao động có trách nhiệm tự kê khai và đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, đúng hạn Việc thanh toán sẽ không được hoãn hoặc giảm trừ trường hợp vì lý do pháp lý như bất khả kháng Số tiền đóng bảo hiểm xã hội mà người lao động phải đóng sẽ do người sử dụng lao động khấu trừ và đóng và người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo cho người lao động chi tiết về số tiền đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng Hộ công nghiệp, thương mại cá nhân không có người làm công, người làm việc bán thời gian chưa tham gia bảo hiểm xã hội tại cơ quan sử dụng lao động và những người làm việc linh hoạt khác có thể đóng bảo hiểm xã hội trực tiếp cho cơ quan thu bảo hiểm xã hội
Điều 61 Cơ quan thu đóng bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thu đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật và thường xuyên thông báo cho người sử dụng lao động và cá nhân về tình trạng đóng
Điều 62 Trường hợp đơn vị sử dụng lao động không kê khai số tiền đóng bảo hiểm xã hội phải đóng theo quy định thì số tiền phải đóng được xác định bằng 110% số tiền đơn vị đóng tháng trước; sau khi đơn vị đóng hoàn tất thủ tục kê khai, cơ quan thu đóng bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết đóng theo quy định
Điều 63 Trường hợp người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ và đúng thời hạn thì cơ quan thu bảo hiểm xã hội ra lệnh đóng đúng thời hạn hoặc đóng bù Trường hợp người sử dụng lao động không đóng hoặc bù quá hạn đóng bảo hiểm xã hội thì cơ quan thu đóng bảo hiểm xã hội có quyền tra cứu tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động tại ngân hàng, tổ chức tài chính khác; cũng có thể đề nghị các cơ quan hành chính liên quan từ cấp quận trở lên ra quyết định phân bổ bảo hiểm xã hội và thông báo bằng văn bản cho ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác để phân bổ bảo hiểm xã hội Trường hợp số dư tài khoản của người sử dụng lao động nhỏ hơn số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội thì cơ quan thu phí bảo hiểm xã hội có thể yêu cầu người sử dụng lao động đứng ra bảo lãnh và ký thỏa thuận hoãn đóng Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đầy đủ và không có bảo lãnh thì cơ quan thu phí bảo hiểm xã hội có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân thu giữ, niêm phong hoặc bán đấu giá tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội và sử dụng tiền bán đấu giá để bù đắp vào khoản đóng bảo hiểm xã hội
Chương 8 Quỹ bảo hiểm xã hội
Điều 64 Quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm quỹ bảo hiểm hưu trí cơ bản, quỹ bảo hiểm y tế cơ bản, quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, quỹ bảo hiểm thất nghiệp và quỹ bảo hiểm thai sản Mỗi quỹ bảo hiểm xã hội phải lập tài khoản riêng theo loại bảo hiểm xã hội, hạch toán riêng và thực hiện hệ thống kế toán quốc gia thống nhất Quỹ bảo hiểm xã hội được dành riêng để sử dụng và không được bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào chiếm dụng hoặc chiếm dụng Các quỹ bảo hiểm hưu trí cơ bản sẽ từng bước thực hiện gộp quốc gia, các quỹ bảo hiểm xã hội khác sẽ từng bước thực hiện gộp cấp tỉnh Thời gian và các bước cụ thể sẽ do Hội đồng Nhà nước quy định
Điều 65 Quỹ bảo hiểm xã hội thực hiện cân đối thu chi thông qua ngân sách Chính quyền nhân dân cấp quận trở lên sẽ trợ cấp khi quỹ bảo hiểm xã hội không đủ chi trả
Điều 66 Quỹ bảo hiểm xã hội lập dự toán ngân sách theo cấp kế hoạch tổng thể Ngân sách quỹ bảo hiểm xã hội được lập riêng theo hạng mục bảo hiểm xã hội
Điều 67 Việc lập, rà soát, phê duyệt ngân sách quỹ bảo hiểm xã hội và dự toán quyết toán được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Hội đồng Nhà nước
Điều 68 Quỹ bảo hiểm xã hội được gửi vào tài khoản tài chính đặc biệt và các biện pháp quản lý cụ thể do Hội đồng Nhà nước quy định
Điều 69: Với tiền đề đảm bảo an toàn, quỹ bảo hiểm xã hội đầu tư và hoạt động theo quy định của Hội đồng Nhà nước để duy trì và gia tăng giá trị
Quỹ bảo hiểm xã hội không được đầu tư và vận hành trái quy định, không được sử dụng để cân đối ngân sách khác của Nhà nước, không được sử dụng để xây dựng, cải tạo văn phòng làm việc hoặc thanh toán chi phí nhân sự, chi phí hoạt động, chi phí quản lý hoặc bị chiếm dụng vào các mục đích khác vi phạm pháp luật và quy định hành chính
Điều 70 Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thông báo thường xuyên cho nhân dân về việc tham gia bảo hiểm xã hội và tình hình thu nhập, chi tiêu, số dư và quyền lợi của quỹ bảo hiểm xã hội
Điều 71 Nhà nước thành lập quỹ an sinh xã hội quốc gia, bao gồm nguồn vốn huy động từ ngân sách trung ương phân bổ và các phương pháp khác được Hội đồng Nhà nước phê duyệt, dùng để bổ sung và điều chỉnh chi tiêu an sinh xã hội Quỹ An sinh xã hội quốc gia được quản lý và vận hành bởi Cơ quan quản lý và điều hành Quỹ An sinh xã hội quốc gia, là cơ quan duy trì và gia tăng giá trị đồng thời đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội quốc gia có trách nhiệm thường xuyên công bố ra công chúng các khoản thu, chi, hoạt động quản lý và đầu tư Cơ quan tài chính, cơ quan hành chính bảo hiểm xã hội và cơ quan kiểm toán của Quốc vụ viện có trách nhiệm giám sát việc thu chi, quản lý và hoạt động đầu tư của quỹ an sinh xã hội quốc gia
Chương 9 Cơ quan bảo hiểm xã hội
Điều 72: Phối hợp thành lập cơ quan bảo hiểm xã hội trên địa bàn Căn cứ nhu cầu công việc, cơ quan bảo hiểm xã hội có thể thành lập chi nhánh, điểm cung cấp dịch vụ trên địa bàn phối hợp sau khi được cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội địa phương và cơ quan quản lý cơ sở chấp thuận Chi phí nhân sự của cơ quan bảo hiểm xã hội và các chi phí hoạt động, chi phí quản lý cơ bản phát sinh trong việc giải quyết bảo hiểm xã hội được cơ quan tài chính cùng cấp bảo đảm theo quy định của nhà nước
Điều 73 Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thiết lập và hoàn thiện hệ thống quản lý kinh doanh, tài chính, an toàn và rủi ro Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ và đúng thời hạn
Điều 74: Cơ quan bảo hiểm xã hội thu thập số liệu phục vụ công tác bảo hiểm xã hội thông qua xử lý nghiệp vụ, thống kê, khảo sát và các đơn vị, cá nhân có liên quan phải cung cấp kịp thời, trung thực Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm lập hồ sơ kịp thời cho người sử dụng lao động, ghi chép đầy đủ, chính xác các số liệu về người tham gia bảo hiểm xã hội và đóng, lưu giữ đúng chứng từ đăng ký, kê khai gốc và chứng từ kế toán đóng, quyết toán Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác các khoản đóng góp của cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội và người sử dụng lao động, hồ sơ về quyền, lợi ích cá nhân như chế độ bảo hiểm xã hội và thường xuyên gửi hồ sơ quyền nhân thân cho cá nhân miễn phí Người sử dụng lao động và cá nhân được hỏi, kiểm tra hồ sơ đóng, hưởng bảo hiểm xã hội của mình từ cơ quan bảo hiểm xã hội miễn phí và yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp tư vấn về bảo hiểm xã hội và các dịch vụ liên quan khác
Điều 75 Hệ thống thông tin bảo hiểm xã hội quốc gia do chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên phối hợp xây dựng theo kế hoạch thống nhất quốc gia và theo nguyên tắc phân cấp trách nhiệm
Chương 10 Giám sát bảo hiểm xã hội
Điều 76: Thường trực Quốc hội nhân dân các cấp nghe, xem xét báo cáo công tác đặc biệt của chính quyền nhân dân cùng cấp về thu chi, quản lý, hoạt động đầu tư, giám sát, thanh tra quỹ bảo hiểm xã hội, tổ chức thanh tra việc thực thi pháp luật về việc thực hiện luật này, vv và thực hiện quyền giám sát theo quy định của pháp luật
Điều 77 Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội của chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm tăng cường giám sát, thanh tra việc chấp hành pháp luật và quy định về bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động và cá nhân Khi cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội thực hiện giám sát, thanh tra, người sử dụng lao động và cá nhân bị thanh tra phải cung cấp trung thực các thông tin liên quan đến bảo hiểm xã hội, không được từ chối thanh tra, báo cáo sai sự thật, che giấu
Điều 78 Cơ quan tài chính, cơ quan kiểm toán có trách nhiệm giám sát hoạt động thu chi, quản lý và đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội theo trách nhiệm của mình Điều 79: Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thu chi, quản lý và hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội Nếu phát hiện có vướng mắc thì kiến ​​nghị khắc phục, ra quyết định theo quy định của pháp luật hoặc kiến ​​nghị xử lý với các cơ quan hành chính có liên quan Kết quả thanh tra quỹ bảo hiểm xã hội phải được công bố định kỳ cho công chúng Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội thực hiện giám sát, thanh tra quỹ bảo hiểm xã hội và có thẩm quyền thực hiện các biện pháp sau:
(1) Kiểm tra, ghi chép, sao chép các thông tin liên quan đến hoạt động thu chi, quản lý, đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội và niêm phong các thông tin có thể được chuyển nhượng, che giấu hoặc thất lạc;
(2) Yêu cầu các đơn vị, cá nhân liên quan đến vấn đề điều tra và yêu cầu họ giải thích các vấn đề liên quan đến vấn đề điều tra và cung cấp tài liệu hỗ trợ có liên quan;
(3) Chấm dứt việc che giấu, chuyển nhượng, tham ô, chiếm dụng quỹ bảo hiểm xã hội và cải chính trật tự
Điều 80 Chính quyền nhân dân phối hợp khu vực thành lập Ủy ban giám sát bảo hiểm xã hội gồm đại diện người sử dụng lao động, người tham gia bảo hiểm xã hội, đại diện công đoàn, chuyên gia, vv để tìm hiểu, phân tích tình hình thu chi, quản lý và đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, tư vấn, đề xuất về công tác bảo hiểm xã hội và thực hiện giám sát xã hội Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thường xuyên báo cáo Ủy ban giám sát bảo hiểm xã hội về tình hình thu chi, quản lý và hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội Ban Giám sát bảo hiểm xã hội có thể thuê doanh nghiệp kế toán thực hiện kiểm toán hàng năm và kiểm toán đặc biệt về thu chi, hoạt động quản lý và đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội Kết quả kiểm toán phải được công bố ra công chúng Nếu Ban Giám sát Bảo hiểm xã hội phát hiện có vướng mắc trong hoạt động thu chi, quản lý, đầu tư của quỹ bảo hiểm xã hội thì có quyền kiến ​​nghị chấn chỉnh; có quyền kiến ​​nghị với các cơ quan liên quan xử lý những hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, nhân viên bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
Điều 81 Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội và các cơ quan hành chính khác có liên quan, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan thu phí bảo hiểm xã hội và nhân viên của cơ quan này có trách nhiệm bảo mật thông tin của người sử dụng lao động và cá nhân theo quy định của pháp luật và không được tiết lộ dưới mọi hình thức
Điều 82 Tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo, khiếu nại các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội, cơ quan hành chính y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan thu phí bảo hiểm xã hội, cơ quan tài chính, cơ quan kiểm toán có trách nhiệm giải quyết các báo cáo, khiếu nại thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan mình theo quy định của pháp luật; đối với trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm của sở, cơ quan mình thì thông báo bằng văn bản và chuyển đến các sở, cơ quan có thẩm quyền xử lý Các cơ quan, ban ngành có thẩm quyền xử lý vụ việc cần xử lý kịp thời, không được trốn tránh
Điều 83 Người sử dụng lao động hoặc cá nhân cho rằng hành vi của cơ quan thu bảo hiểm xã hội xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì có quyền đề nghị xem xét lại hành chính hoặc khởi kiện hành chính theo quy định của pháp luật Người sử dụng lao động, cá nhân có quyền đề nghị xem xét lại hành chính hoặc khởi kiện hành chính theo quy định của pháp luật nếu cơ quan bảo hiểm xã hội không đăng ký bảo hiểm xã hội, định giá đóng bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, giải quyết thủ tục chuyển đổi, gia hạn bảo hiểm xã hội hoặc xâm phạm các quyền, lợi ích bảo hiểm xã hội khác Trường hợp cá nhân có tranh chấp về bảo hiểm xã hội với người sử dụng lao động thì có quyền yêu cầu hòa giải, trọng tài hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật Trường hợp người sử dụng lao động xâm phạm quyền, lợi ích về bảo hiểm xã hội của cá nhân thì cá nhân cũng có thể yêu cầu cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan thu phí bảo hiểm xã hội xử lý theo quy định của pháp luật
Chương 11 Trách nhiệm pháp lý
Điều 84 Người sử dụng lao động không đăng ký bảo hiểm xã hội thì cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội ra lệnh khắc phục trong thời hạn; nếu không khắc phục trong thời hạn thì bị phạt từ một lần đến ba lần số tiền đóng bảo hiểm xã hội, người chịu trách nhiệm trực tiếp và người chịu trách nhiệm trực tiếp khác bị phạt từ 500 tệ đến 3000 tệ
Điều 85 Nếu người sử dụng lao động từ chối cấp giấy chứng nhận chấm dứt hoặc chấm dứt quan hệ lao động thì xử lý theo quy định của Luật Hợp đồng lao động của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Điều 86 Người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, đúng hạn thì cơ quan thu đóng bảo hiểm xã hội ra lệnh đóng đúng thời hạn hoặc đóng bù và phạt chậm đóng 0,05% mỗi ngày kể từ ngày đóng quá hạn; nếu người sử dụng lao động không thanh toán đúng thời hạn thì cơ quan hành chính có liên quan sẽ xử phạt không ít hơn một lần nhưng không quá ba lần số tiền chậm nộp
Điều 87 Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan dịch vụ bảo hiểm xã hội như cơ sở y tế, đơn vị kinh doanh dược phẩm sử dụng gian lận, giả mạo giấy chứng nhận hoặc các phương tiện khác để lừa gạt các khoản chi quỹ bảo hiểm xã hội thì cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội ra lệnh hoàn trả số tiền gian lận bảo hiểm xã hội và phạt tiền từ hai lần đến năm lần số tiền bị lừa gạt; nếu thuộc cơ quan cung cấp dịch vụ bảo hiểm xã hội thì chấm dứt hợp đồng dịch vụ; nếu người chịu trách nhiệm trực tiếp và người chịu trách nhiệm trực tiếp khác có trình độ chuyên môn thì bị thu hồi trình độ chuyên môn theo quy định của pháp luật
Điều 88 Người nào lừa gạt các chế độ bảo hiểm xã hội bằng cách gian lận, giả mạo giấy chứng nhận hoặc bằng các thủ đoạn khác thì bị cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội yêu cầu trả lại số tiền bảo hiểm xã hội bị lừa đảo và phạt tiền từ hai lần đến năm lần số tiền bị lừa gạt
Điều 89 Cơ quan, nhân viên cơ quan bảo hiểm xã hội có một trong các hành vi sau đây thì bị cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội ra lệnh khắc phục; nếu gây thiệt hại cho quỹ bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động hoặc cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; người chịu trách nhiệm trực tiếp và những người chịu trách nhiệm trực tiếp khác sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật:
(1) Không thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm xã hội theo luật định;
(2) Không gửi tiền bảo hiểm xã hội vào tài khoản tài chính đặc biệt;
(3) Khấu trừ hoặc từ chối đóng bảo hiểm xã hội đúng thời hạn;
(4) Làm mất hoặc giả mạo hồ sơ thanh toán, hồ sơ phúc lợi bảo hiểm xã hội và dữ liệu bảo hiểm xã hội khác cũng như hồ sơ quyền cá nhân;
(5) Các hành vi khác vi phạm pháp luật và quy định về bảo hiểm xã hội
Điều 90 Trường hợp cơ quan thu đóng bảo hiểm xã hội tự ý thay đổi căn cứ, mức đóng dẫn đến thu thiếu hoặc thu thừa tiền bảo hiểm xã hội thì cơ quan quản lý có liên quan ra lệnh thu hồi số tiền bảo hiểm xã hội phải đóng hoặc hoàn trả số tiền bảo hiểm xã hội chưa được đóng; người chịu trách nhiệm trực tiếp và người chịu trách nhiệm trực tiếp khác bị xử lý theo quy định của pháp luật
Điều 91 Người nào vi phạm các quy định của Luật này mà che giấu, chuyển nhượng, chiếm dụng, chiếm dụng quỹ bảo hiểm xã hội hoặc hoạt động đầu tư trái pháp luật thì bị cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội, cơ quan tài chính, cơ quan kiểm toán ra lệnh thu hồi; nếu có lợi bất hợp pháp thì bị tịch thu; người chịu trách nhiệm trực tiếp và người chịu trách nhiệm trực tiếp khác bị xử lý theo quy định của pháp luật
Điều 92 Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội và các cơ quan hành chính liên quan, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan thu phí bảo hiểm xã hội và nhân viên của cơ quan này làm rò rỉ thông tin về người sử dụng lao động và thông tin cá nhân thì người phụ trách trực tiếp và người chịu trách nhiệm trực tiếp khác sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại cho người sử dụng lao động hoặc cá nhân thì phải bồi thường
Điều 93: Cán bộ nhà nước lạm quyền, lơ là nhiệm vụ hoặc thiên vị để trục lợi trong việc quản lý, giám sát bảo hiểm xã hội thì bị xử lý theo quy định của pháp luật
Điều 94 Bất cứ ai vi phạm các quy định của luật này và cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Chương 12 Đính kèm thì
Điều 95 Người dân nông thôn làm việc ở thành phố phải tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của luật này
Điều 96: Khi đất thuộc sở hữu tập thể ở nông thôn bị thu hồi thì phải đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ cho nông dân bị thu hồi đất, nông dân bị thu hồi đất được tính vào hệ thống bảo hiểm xã hội tương ứng theo quy định của Hội đồng Nhà nước
Điều 97 Người nước ngoài làm việc tại Trung Quốc phải tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này
Điều 98 Luật này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2011

Lớn nhỏ】【In】【Đóng
Copyright@2020 tỷ lệ cá cược bóng đá nét-Tỷ Lệ Cá Cược Bóng Đá Nét mọi quyền